<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Viêm đại trang, chữa bệnh viêm đại tràng &#187; 2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y</title>
	<atom:link href="http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/category/chua-viem-dai-trang-bang-dong-y/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://viemdaitrang.com</link>
	<description>Viem-dai-trang-chua-benh-viem-dai-trang</description>
	<lastBuildDate>Sat, 31 Mar 2012 03:03:42 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Bài thuốc bí truyền chữa viêm đại tràng mãn</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bai-thuoc-bi-truyen-chua-viem-dai-trang-man/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bai-thuoc-bi-truyen-chua-viem-dai-trang-man/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 05 Jul 2010 23:32:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc chữa viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng mãn]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=280</guid>
		<description><![CDATA[Bài1: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng mãn, đau bụng, đi ngoài không đúng thời gian, phân lỏng.   10 Bào khương 10 Mộc hương 10 Nhân sâm 10 Bổ cốt chỉ 10 Bạch thược 10 Hoàng kỳ 10 Đang quy 10 Nhi trà 10 Bạch truật 10 Nguyên hồ 10 Xích thạch [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bài1: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng mãn, đau bụng, đi ngoài không đúng thời gian, phân lỏng.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td width="127" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Nhân sâm</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Bổ cốt chỉ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Nhi trà</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Nguyên hồ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Xích thạch chỉ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> Sắc 15 phút. Chắt lấy nước, còn bã đổ thểm nước, sắc tiếp 15 phút. Lọc bỏ bã. Hoà lẫn 2 nước thuốc, chia đều uống. Ngày 1 thang</p>
<p>Bài2: Bài thuốc bí truyền chữa Viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bổ cốt chỉ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="132" valign="top">Địa du</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bặch truật</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ngũ vị tử</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Hoa hòe</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1, ngày 1 thang</p>
<p>Bài3: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn</p>
<p> </p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Khổ sâm</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Vỏ thạch lựu</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch chỉ</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Ô mai</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1. NGày 1 thang</p>
<p>Bài 4: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng hơi sốt</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Thái tử sâm</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phục linh</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Sơn dược</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Cát căn</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 5: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng cả nóng lạnh xen kẽ</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bạch đầu ông</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng bá</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ý dĩ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Ô mai</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Lá ngải</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 6: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn tính</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Xa tiền tử</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Mẫu lệ</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Chỉ xác</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Sơn dược</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ý dĩ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 7: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng tỳ vị hư nhược</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Ngô thù du</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">10</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">5</td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Xa tiền tử</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Hậu phác</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="132" valign="top">Bạc hà</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p> </p>
<p>Bài 8: Bài thuốc bí truyền chữa Viêm đại tràng mạn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Mạch môn đông</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phục long can</td>
<td width="72" valign="top">60</td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Sài hồ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Thương truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Thăng ma</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Ngũ vị tử</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 9: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Từ tử</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Nhục quế</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Anh túc xác</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">A giao</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p> </p>
<p>Bài 10: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="132" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Xích thạch chỉ</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Cát cánh</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="120" valign="top">Vỏ thạch lựu</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Nhục quế</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="120" valign="top">Xuyên luyện tử</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Nhục khấu</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="120" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 11: Bài thuốc bí truyền chữa  VIêm đại tràng mãn, đi ngoài</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Thiên hiên thái</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Hoàng bá</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ô mai</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Từ tử</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 12: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Đại phục bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Thất yểu tán</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phục linh</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hải tảo</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Thần khúc</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Hạ khô thảo</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Sài hồ</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="120" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 13: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Phòng phong</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Sơn tra</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Thần khúc</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bai-thuoc-bi-truyen-chua-viem-dai-trang-man/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y điều trị đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-tran/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-tran/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Jun 2010 05:08:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh nghiệm chữa viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng mãn]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y điều trị viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=271</guid>
		<description><![CDATA[  Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"> </p>
<div id="attachment_272" class="wp-caption alignleft" style="width: 134px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/baithuoc.jpg"><img class="size-full wp-image-272 " title="Đông điều trị viêm đại tràng" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/baithuoc.jpg" alt="Đông điều trị viêm dâij tràng" width="124" height="90" /></a><p class="wp-caption-text">Đông điều trị viêm đại tràng</p></div>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại. Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.</p>
<p><span id="more-271"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày &#8211; đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tống thải chất cặn bã</p>
<p style="text-align: justify;">Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù &#8220;phúc thống&#8221; (đau bụng) hoặc &#8220;đại tràng ung&#8221; (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tỳ hư khí trệ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Táo kết co thắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng&#8230; Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo 24h.com)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-tran/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y điều trị viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-trang/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 17 Jun 2010 03:22:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[đông y]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y trị viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=255</guid>
		<description><![CDATA[Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu phần [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_256" class="wp-caption alignleft" style="width: 118px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/Đông-y-trị-viêm-đại-tràng.jpg"><img class="size-full wp-image-256 " title="Đông y trị viêm đại tràng" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/Đông-y-trị-viêm-đại-tràng.jpg" alt="Đông y trị viêm đại tràng" width="108" height="93" /></a><p class="wp-caption-text">Đông y trị viêm đại tràng</p></div>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh).</p>
<p><span id="more-255"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng Coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày &#8211; đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.<br />
Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.<br />
Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù &#8220;phúc thống&#8221; (đau bụng) hoặc &#8220;đại tràng ung&#8221; (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:<br />
- Tỳ hư khí trệ.<br />
- Táo kết co thắt</p>
<p style="text-align: justify;">Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng&#8230; Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo suckhoevadaoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y trị viêm đại tràng mạn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang-man-tinh-2/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang-man-tinh-2/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 16 Jun 2010 23:18:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[bài thuốc]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chữa viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng mãn]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm đại tràng mãn tính]]></category>
		<category><![CDATA[đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=251</guid>
		<description><![CDATA[Trong Đông y, viêm đại tràng mạn tính (VĐTMT) thuộc phạm vi các chứng bệnh như phúc thống, tiết tả, lỵ tật, tràng phong, tang độc&#8230; Với những kinh nghiệm được tích lũy từ hàng ngàn năm, y học cổ truyền có rất nhiều thế mạnh trong công cuộc phòng chống căn bệnh này. Theo [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_252" class="wp-caption alignleft" style="width: 130px"><img class="size-full wp-image-252 " title="Đông y trị viêm đại tràng mạn tính" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/Đông-y-trị-viêm-đại-tràng-mạn-tính.jpg" alt="Đông y trị viêm đại tràng mạn tính" width="120" height="85" /><p class="wp-caption-text">Đông y trị viêm đại tràng mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Trong Đông y, viêm đại tràng mạn tính (VĐTMT) thuộc phạm vi các chứng bệnh như phúc thống, tiết tả, lỵ tật, tràng phong, tang độc&#8230; Với những kinh nghiệm được tích lũy từ hàng ngàn năm, y học cổ truyền có rất nhiều thế mạnh trong công cuộc phòng chống căn bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo cổ nhân, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh VĐTMT, trong đó có 4 nhân tố chính<span id="more-251"></span>:<br />
Ngoại tà lục dâm (mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể), chủ yếu là phong, nhiệt, thử và thấp, trong đó thấp là thường gặp nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Ẩm thực bất điều, nghĩa là ăn uống không điều độ, kém vệ sinh, lạm dụng những đồ ăn bổ béo khó tiêu hoặc sống lạnh, uống quá nhiều rượu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Thất tình nội thương (yếu tố tinh thần), trong đó đặc biệt là trạng thái lo lắng buồn phiền (ưu tư) hoặc cáu giận (khủng nộ) kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;">Tỳ vị tố hư, nghĩa là thể chất vốn dĩ suy nhược hoặc bị bệnh tật lâu ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhân tố trên đây trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến công năng của tỳ vị và đại tràng khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn, hấp thu dinh dưỡng và bài tiết các chất cặn bã bị rối loạn, từ đó mà phát sinh các chứng trạng của VĐTMT như đau bụng (phúc thống), tiêu chảy (tiết tả) hoặc đi kiết (kiết lỵ), đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, nôn, buồn nôn&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Để trị liệu VĐTMT, nguyên tắc chung của Đông y là phải bảo đảm tính toàn diện, nghĩa là ngoài việc dùng thuốc phải đồng thời sử dụng nhiều biện pháp như tiến hành các kỹ thuật không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt cho phù hợp, tích cực tập luyện khí công dưỡng sinh để nâng cao chính khí (sức đề kháng), bảo đảm giấc ngủ và tạo lập đời sống tinh thần thoải mái&#8230; Đương nhiên, vấn đề dùng thuốc vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng và thường được tiến hành theo hai hướng: biện chứng thi trị và biện bệnh thi trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh chứng thi trị, hay còn gọi là biện chứng luận trị, là phương thức trị liệu dựa trên cơ sở chứng trạng và thể bệnh cụ thể mà tiến hành lựa chọn các vị thuốc và bài thuốc cho phù hợp. Ví như, với thể thấp nhiệt uẩn kết thì phải thanh nhiệt táo thấp, thường chọn dùng bài thuốc Thược dược thang mà gia giảm; với thể can tỳ bất hòa thì phải ức can phù tỳ, trọng dụng bài thuốc Thống tả yếu phương; với thể tỳ vị hư nhược thì phải kiện tỳ ích vị, phân thanh giáng trọc, thường dùng bài thuốc Sâm linh bạch truật tán để gia giảm; với thể tỳ thận dương hư thì phải ôn bổ tỳ thận, cố sáp chỉ tả, trọng dụng bài thuốc Phụ tử lý trung thang phối hợp với bài Tứ thần hoàn; với thể khí trệ huyết ứ thì phải hành khí hoạt huyết, kiện tỳ ích khí, thường dùng bài thuốc Cách hạ trục ứ thang để gia giảm; với thể âm huyết khuy hư thì phải tư âm dưỡng huyết, thanh nhiệt hóa thấp, chọn dùng bài thuốc Trú xa hoàn&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Biện bệnh thi trị là phương thức dựa trên cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh mà xây dựng một phác đồ điều trị chung cho nhiều thể bệnh. Với VĐTMT, nguyên tắc trị liệu cơ bản là bổ tỳ ích tràng, thanh nhiệt hóa thấp, hoạt huyết hóa ứ. Thuốc dùng theo biện bệnh thi trị có thể là các phương thuốc dân gian (thường dùng cho thể bệnh nhẹ), các bài thuốc tự chế (tân phương nghiệm phương) hoặc các đông dược thành phẩm sản xuất theo đơn cổ phương hay tân phương. Có thể dẫn chứng một số ví dụ điển hình như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Phương thuốc dân gian:<br />
1. Ô mai 25g sắc uống hoặc sao đen, tán bột, mỗi ngày uống 10g với nước cơm hoặc rượu vàng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Vỏ cây lựu (thạch lựu bì) 15g, trần bì 15g, gừng khô 6g, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Rễ và vỏ củ riềng 50g, gừng khô 6g, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Mã dâu linh tươi 30-60g, tỏi giã nát 10-15g, sắc uống, đồng thời mỗi ngày uống 5g tỏi tươi.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trần bì 15g, lá sen khô 10g, sa nhân 2g, hãm uống mỗi ngày 2 thang&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">                                                                                                                                                       Sa nhân</p>
<p style="text-align: justify;">Tân phương<br />
1. Kiện tỳ ôn thận thang: đẳng sâm, bạch truật, bạch linh, cam thảo, hoàng kỳ, phụ tử chế, bào khương, ngô thù du, hoài sơn, thăng ma, nhục đậu khấu, ý dĩ, bổ cốt chi, địa du thán, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tràng dương ninh thang: bổ cốt chi, ngô thù du, bạch thược, bạch truật, phụ tử chế, hoài sơn, hoàng liên, đại hoàng, mộc hương, hoàng kỳ, đương quy, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Kiện tỳ ích khí thang: đẳng sâm, bạch linh, hoàng kỳ, đương quy, ô mai thán, nhi trà, huyền hồ, mộc hương, bạch thược, cam thảo, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Dụ dương thang: đại hoàng, phụ tử, hoàng kỳ, ngũ bội tử, xích thạch chi&#8230;, sắc thụt đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quán tràng thang: bạch cập, hòe hoa, tông lư thán, hoàng cầm, hoàng bá, sắc thụt đại tràng&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Đông dược thành phẩm: Là các loại thuốc thành phẩm được sản xuất theo cổ phương hay tân phương dưới các dạng như hoàn mềm, hoàn cứng, trà tan, viên nang, cốm thuốc&#8230; Ví dụ như: việt cúc hoàn, sâm linh bạch truật tán, tiêu dao tán, tứ thần hoàn, hương sa lục quân hoàn, quy tỳ hoàn, phụ tử lý trung hoàn, hương liên hoàn, bổ trung ích khí hoàn&#8230; (theo cổ phương); bổ tỳ ích tràng hoàn, nhân sâm kiện tỳ hoàn, tỳ thận song bổ hoàn, kết tràng viêm hoàn, tràng vị thích, cốc sâm tràng an, cốm bổ tỳ, đại tràng hoàn P/H&#8230; (theo tân phương).</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo suckhoevadoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang-man-tinh-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y trị viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 02 Apr 2010 04:07:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng mãn]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=124</guid>
		<description><![CDATA[Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu phần [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh).</p>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng Coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày &#8211; đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù &#8220;phúc thống&#8221; (đau bụng) hoặc &#8220;đại tràng ung&#8221; (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tỳ hư khí trệ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Táo kết co thắt</p>
<p style="text-align: justify;">Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng&#8230; Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">
(Theo suckhoedoisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y trị viêm đại tràng mãn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang-man-tinh/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang-man-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Apr 2010 05:39:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng mãn]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y trị viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=99</guid>
		<description><![CDATA[Theo cổ nhân, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh VĐTMT, trong đó có 4 nhân tố chính: Ngoại tà lục dâm (mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể), chủ yếu là phong, nhiệt, thử và thấp, trong đó thấp là thường gặp nhất. Ẩm thực bất điều, nghĩa là ăn uống [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Theo cổ nhân, có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh VĐTMT, trong đó có 4 nhân tố chính:</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoại tà lục dâm (mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể), chủ yếu là phong, nhiệt, thử và thấp, trong đó thấp là thường gặp nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Ẩm thực bất điều, nghĩa là ăn uống không điều độ, kém vệ sinh, lạm dụng những đồ ăn bổ béo khó tiêu hoặc sống lạnh, uống quá nhiều rượu…</p>
<p style="text-align: justify;">Thất tình nội thương (yếu tố tinh thần), trong đó đặc biệt là trạng thái lo lắng buồn phiền (ưu tư) hoặc cáu giận (khủng nộ) kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;">Tỳ vị tố hư, nghĩa là thể chất vốn dĩ suy nhược hoặc bị bệnh tật lâu ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhân tố trên đây trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến công năng của tỳ vị và đại tràng khiến cho quá trình tiêu hóa thức ăn, hấp thu dinh dưỡng và bài tiết các chất cặn bã bị rối loạn, từ đó mà phát sinh các chứng trạng của VĐTMT như đau bụng (phúc thống), tiêu chảy (tiết tả) hoặc đi kiết (kiết lỵ), đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, nôn, buồn nôn…</p>
<p style="text-align: justify;">Để trị liệu VĐTMT, nguyên tắc chung của Đông y là phải bảo đảm tính toàn diện, nghĩa là ngoài việc dùng thuốc phải đồng thời sử dụng nhiều biện pháp như tiến hành các kỹ thuật không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt cho phù hợp, tích cực tập luyện khí công dưỡng sinh để nâng cao chính khí (sức đề kháng), bảo đảm giấc ngủ và tạo lập đời sống tinh thần thoải mái… Đương nhiên, vấn đề dùng thuốc vẫn giữ một vai trò hết sức quan trọng và thường được tiến hành theo hai hướng: biện chứng thi trị và biện bệnh thi trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh chứng thi trị, hay còn gọi là biện chứng luận trị, là phương thức trị liệu dựa trên cơ sở chứng trạng và thể bệnh cụ thể mà tiến hành lựa chọn các vị thuốc và bài thuốc cho phù hợp. Ví như, với thể thấp nhiệt uẩn kết thì phải thanh nhiệt táo thấp, thường chọn dùng bài thuốc Thược dược thang mà gia giảm; với thể can tỳ bất hòa thì phải ức can phù tỳ, trọng dụng bài thuốc Thống tả yếu phương; với thể tỳ vị hư nhược thì phải kiện tỳ ích vị, phân thanh giáng trọc, thường dùng bài thuốc Sâm linh bạch truật tán để gia giảm; với thể tỳ thận dương hư thì phải ôn bổ tỳ thận, cố sáp chỉ tả, trọng dụng bài thuốc Phụ tử lý trung thang phối hợp với bài Tứ thần hoàn; với thể khí trệ huyết ứ thì phải hành khí hoạt huyết, kiện tỳ ích khí, thường dùng bài thuốc Cách hạ trục ứ thang để gia giảm; với thể âm huyết khuy hư thì phải tư âm dưỡng huyết, thanh nhiệt hóa thấp, chọn dùng bài thuốc Trú xa hoàn…</p>
<p style="text-align: justify;">Biện bệnh thi trị là phương thức dựa trên cơ chế bệnh sinh chủ yếu của bệnh mà xây dựng một phác đồ điều trị chung cho nhiều thể bệnh. Với VĐTMT, nguyên tắc trị liệu cơ bản là bổ tỳ ích tràng, thanh nhiệt hóa thấp, hoạt huyết hóa ứ. Thuốc dùng theo biện bệnh thi trị có thể là các phương thuốc dân gian (thường dùng cho thể bệnh nhẹ), các bài thuốc tự chế (tân phương nghiệm phương) hoặc các đông dược thành phẩm sản xuất theo đơn cổ phương hay tân phương. Có thể dẫn chứng một số ví dụ điển hình như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Phương thuốc dân gian:</p>
<p>1. Ô mai 25g sắc uống hoặc sao đen, tán bột, mỗi ngày uống 10g với nước cơm hoặc rượu vàng.</p>
<p>2. Vỏ cây lựu (thạch lựu bì) 15g, trần bì 15g, gừng khô 6g, sắc uống.</p>
<p>3. Rễ và vỏ củ riềng 50g, gừng khô 6g, sắc uống.</p>
<p>4. Mã dâu linh tươi 30-60g, tỏi giã nát 10-15g, sắc uống, đồng thời mỗi ngày uống 5g tỏi tươi.</p>
<p>5. Trần bì 15g, lá sen khô 10g, sa nhân 2g, hãm uống mỗi ngày 2 thang…</p>
<p>Tân phương:</p>
<p>1. Kiện tỳ ôn thận thang: đẳng sâm, bạch truật, bạch linh, cam thảo, hoàng kỳ, phụ tử chế, bào khương, ngô thù du, hoài sơn, thăng ma, nhục đậu khấu, ý dĩ, bổ cốt chi, địa du thán, sắc uống.</p>
<p>2. Tràng dương ninh thang: bổ cốt chi, ngô thù du, bạch thược, bạch truật, phụ tử chế, hoài sơn, hoàng liên, đại hoàng, mộc hương, hoàng kỳ, đương quy, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Kiện tỳ ích khí thang: đẳng sâm, bạch linh, hoàng kỳ, đương quy, ô mai thán, nhi trà, huyền hồ, mộc hương, bạch thược, cam thảo, sắc uống.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Dụ dương thang: đại hoàng, phụ tử, hoàng kỳ, ngũ bội tử, xích thạch chi…, sắc thụt đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quán tràng thang: bạch cập, hòe hoa, tông lư thán, hoàng cầm, hoàng bá, sắc thụt đại tràng…</p>
<p style="text-align: justify;">Đông dược thành phẩm: Là các loại thuốc thành phẩm được sản xuất theo cổ phương hay tân phương dưới các dạng như hoàn mềm, hoàn cứng, trà tan, viên nang, cốm thuốc… Ví dụ như: việt cúc hoàn, sâm linh bạch truật tán, tiêu dao tán, tứ thần hoàn, hương sa lục quân hoàn, quy tỳ hoàn, phụ tử lý trung hoàn, hương liên hoàn, bổ trung ích khí hoàn… (theo cổ phương); bổ tỳ ích tràng hoàn, nhân sâm kiện tỳ hoàn, tỳ thận song bổ hoàn, kết tràng viêm hoàn, tràng vị thích, cốc sâm tràng an, cốm bổ tỳ, đại tràng hoàn P/H… (theo tân phương).</p>
<p>(Theo ThS. Hoàng Khánh Toàn // Báo Sức khỏe và Đời sống)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-tri-viem-dai-trang-man-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điều trị viêm đại tràng bằng đông y</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dieu-tri-viem-dai-trang-bang-dong-y/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dieu-tri-viem-dai-trang-bang-dong-y/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 Jan 2010 21:50:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[chế độ ăn bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[nguyên nhân bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[phòng bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng mãn]]></category>
		<category><![CDATA[điều trị viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y trị viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=19</guid>
		<description><![CDATA[Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu phần [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó. Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh).</p>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng Coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày &#8211; đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù &#8220;phúc thống&#8221; (đau bụng) hoặc &#8220;đại tràng ung&#8221; (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tỳ hư khí trệ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Táo kết co thắt</p>
<p style="text-align: justify;">Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng&#8230; Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">(theo Suckhoe&amp;doisong)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dieu-tri-viem-dai-trang-bang-dong-y/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

