<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Viêm đại trang, chữa bệnh viêm đại tràng &#187; 6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng</title>
	<atom:link href="http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/category/vi-thuoc-chua-benh-viem-dai-trang/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://viemdaitrang.com</link>
	<description>Viem-dai-trang-chua-benh-viem-dai-trang</description>
	<lastBuildDate>Mon, 06 Feb 2012 12:45:33 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.3</generator>
		<item>
		<title>Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/su-nguy-hiem-cua-can-benh-viem-dai-trang-mn-tinh/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/su-nguy-hiem-cua-can-benh-viem-dai-trang-mn-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Sep 2010 03:19:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Mạn tính]]></category>
		<category><![CDATA[Nguy hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=306</guid>
		<description><![CDATA[Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng và khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Tuy nhiên, nếu không điều trị tốt, người bệnh sẽ bị gầy yếu, ăn kém, có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_307" class="wp-caption alignleft" style="width: 246px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/09/daitrang.jpg"><img class="size-full wp-image-307 " title="Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/09/daitrang.jpg" alt="Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính" width="236" height="290" /></a><p class="wp-caption-text">Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng và khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Tuy nhiên, nếu không điều trị tốt, người bệnh sẽ bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt và tử vong.</p>
<p><span id="more-306"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế, do vậy chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn. Tổn thương loét: Bệnh viêm đại tràng mạn tính thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Để điều trị và phòng bệnh, chúng ta cần chú ý đến chế độ ăn, uống: Ăn các chất dễ tiêu giàu năng lượng, giảm các chất kích thích, không ăn thức ăn ôi thiu, các chất có nhiều xơ. Làm việc nghỉ ngơi hợp lý, nghỉ hẳn khi có đợt tái phát. Nếu nhiễm khuẩn cần cho kháng sinh&#8230; Nếu viêm đại tràng do bệnh &#8220;tự miễn&#8221; thì dùng liệu pháp corticoid. Điều trị triệu chứng chủ yếu chống tiêu chảy, chống táo bón, giảm đau chống co thắt, thuốc an thần, tăng sức bền cho niêm mạc: Vi-ta-min B1,  vi-ta-min C, xoa bóp hằng ngày trước khi ngủ hoặc sáng ngủ dậy nên xoa nắn dọc khung đại tràng, từ hố chậu phải sang trái, động tác nhẹ nhàng vừa xoa vừa day nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh, cần điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác. Thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn tiết canh, gỏi tôm cá, thịt tái, không ăn rau sống, mắm tôm sống&#8230;  </p>
<p style="text-align: justify;">(theo quân đội nhân dân)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/su-nguy-hiem-cua-can-benh-viem-dai-trang-mn-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bắp cải &#8211; vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bap-cai-vi-thuoc-chua-benh-viem-dai-trang/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bap-cai-vi-thuoc-chua-benh-viem-dai-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 01 Apr 2010 09:19:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=87</guid>
		<description><![CDATA[Theo nghiên cứu, hàm lượng vitamin A và vitamin P trong bắp cải kết hợp với nhau làm thành mạch máu bền vững hơn. Trong bắp cải còn chứa các chất chống ung thư như: Sulforaphane, phenethyl isothiocyanate và Indol -33 carbinol. Theo Đông y, cải bắp vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Theo nghiên cứu, hàm lượng vitamin A và vitamin P trong bắp cải kết hợp với nhau làm thành mạch máu bền vững hơn. Trong bắp cải còn chứa các chất chống ung thư như: Sulforaphane, phenethyl isothiocyanate và Indol -33 carbinol.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Đông y, cải bắp vị ngọt, tính hàn, không độc, có tác dụng hòa huyết, thanh nhiệt, thanh phế, trừ đàm thấp, sinh tân, chỉ khát, mát dạ dày, giải độc, lợi tiểu. Cải bắp cũng giúp chống suy nhược thần kinh, giảm đau nhức phòng chống các bệnh ung thư, tim mạch và nhiều loại bệnh khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Giảm đau nhức: Ép cải bắp lấy nước uống, còn bã đắp vào chỗ đau nhức do thấp khớp, thống phong, đau dây thần kinh tọa.</p>
<p style="text-align: justify;">Chữa đau khớp, nhức tay chân, nổi hạch: Lấy lá bắp cải cán dập gân lá, hơ nóng rồi áp lên chỗ đau. Mỗi chỗ đau đắp 3-4 miếng lá cải bắp, bên ngoài dùng vải dày áp lên rồi cột lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Chữa ho nhiều đờm: Dùng 80-100g cải bắp, nửa lít nước, sắc còn 1/3, cho thêm mật ong  uống trong ngày, kết hợp ăn bắp cải sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Đái tháo đường: Cải bắp có tác dụng làm giảm quá trình đồng hóa glucid và giảm đường huyết. Dùng 100g hàng ngày giúp phòng và trị bệnh đái tháo đường type 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Chữa loét dạ dày tá tràng: Nước ép bắp cải giúp chóng làm lành vết loét, thành sẹo, nhất là loét dạ dày, ruột.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách làm nước ép bắp cải như sau: Bóc từng lá bắp cải (lấy cả lá xanh bên ngoài), rửa nhiều lần cho sạch, dọc đôi từng lá theo sống lá. Chần qua với nước sôi. Vớt ra để ráo nước. Cho vào cối sạch, giã nát, lấy vải màn hay gạc sạch lọc lấy nước. 1kg bắp cải có thể ép được khoảng 500ml nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Liều dùng: Mỗi ngày ép 1.000ml nước bắp cải, chia làm nhiều lần để uống, mỗi lần khoảng 250ml, uống thay nước, có thể thêm đường hoặc muối. Mỗi đợt điều trị  là 2 tháng. Điều trị bằng nước ép bắp cải không có biến chứng gì, có thể kết hợp với các thuốc chữa dạ đày, tá tràng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra dùng nước ép bắp cải còn có thể chữa viêm họng, viêm phế quản, khản tiếng, phòng chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm ngoài da.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu ý: Người tạng hàn phải dùng bắp cải phối hợp với gừng tươi. Người táo bón, tiểu ít không ăn bắp cải sống hoặc dưa bắp cải muối mà phải nấu chin.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Sức khỏe &amp;Đời sống</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bap-cai-vi-thuoc-chua-benh-viem-dai-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Mật gấu chữa viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/mat-gau-chua-viem-dai-trang/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/mat-gau-chua-viem-dai-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 Jan 2010 10:20:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=57</guid>
		<description><![CDATA[Mật gấu tên thuốc là hùng đởm, vị đắng tính lạnh, xưa là một vị thuốc quí hiếm, nhưng nay được dùng khắp nơi từ bệnh viện cho đến quán rượu, vậy thực chất mật gấu có thể chữa được bệnh gì và không chữa được bệnh gì? bài viết sau đây có thể giúp [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Mật gấu tên thuốc là hùng đởm, vị đắng tính lạnh, xưa là một vị thuốc quí hiếm, nhưng nay được dùng khắp nơi từ bệnh viện cho đến quán rượu, vậy thực chất mật gấu có thể chữa được bệnh gì và không chữa được bệnh gì? bài viết sau đây có thể giúp cho quí vị tự biết khi nào và ai nên dùng và không nên dùng mật gấu<br />
 Người xưa nói” nước chẩy luôn thì không bẩn, chìa khoá dùng luôn thì không gỉ, người ta khí huyết luôn luôn lưu thông thì khoẻ mạnh”.Mật gấu là một vị thuốc đứng đầu trong các thuốc hoạt huyết , vì vậy từ xưa mật gấu đã là một vị thuốc quí để phòng và chữ a rất nhiều bệnh tật. Ngày nay y học hiện đại đã có nhiều công trình nghiên cứu về mật gấu chúng ta có thể kể đến một số công dụng đã được kiểm chứng như sau </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">1. Nhờ tính thanh nhiệt sát trùng mật gấu chữa được các bệnh cấp tính như đau mắt đỏ, viêm kết mạc, viêm khớp cấp, ho cấp tính &#8230;vv<br />
 khi bị đau mắt đỏ mắt xưng đau ngứa cặm, 1cc mật gấu hoà với 50 cc nước, trong uống, bên ngoài nhỏ vài lần là khỏi</p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">2. Bảo vệ các tế bào gan , cải thiện dịch huyết từ gan nên chữa rất hiệu quả các bệnh về gan mật như viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, làm tan các kén bệnh trong gan, viêm mật, sỏi mật , loãng mật &#8230;</p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">3. Làm tan huyết khối, giảm chelesterol, giảm mỡ trong máu nên phòng chống được tận gốc các bệnh ở hệ tuần hoàn do tắc mạch máu gây ra như cao huyết áp, tai biến mạch máu não , tắc động mạch chi, thiểu năng tuần hoàn não, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim.. nhờ vậy lục phủ ngũ tạng , xương khớp đều được máu đến nuôi dưỡng đầy đủ khiến cho cơ thể luôn luôn khoẻ mạnh, chống béo phì </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">4.  Tăng cường tiêu hoá chữa được các bệnh đau dạ dầy, viêm đại tràng mãn, kiết lỵ lâu ngày không khỏi </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">5. Giảm lượng đường trong máu , ổn định bệnh đái đường</p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">6. Nhờ tác dụng hoạt huyết nên chữa được các chấn thương, giúp các cơ bị giập nát chóng lành, phụ nữ sau khi đẻ uống mật gấu máu hôi sẽ ra hết, thể lực nhanh chóng hồi phục, các vết rám trên mặt cũng khỏi rất nhanh </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">7. Các bệnh đau nhức như đau dây thần kinh toạ, đau cơ, đau khớp đông y gọi là tý chứng tức là bế tắc không thông . Mật gấu nhờ tính năng hoạt huyết thông ứ nên chữa các chứng này rất thần hiệu </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">8. Đau răng ngậm miếng bông tẩm mật gấu pha đặc vài lần là khỏi </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">9. Gần đây trung quốc dùng mật gấu trị ung thư với liều 11cc một tháng , uống liên tục trong nhiều tháng , khi bệnh đỡ thi uông liều thấp hơn 3-6cc một tháng cho kết quả tốt, ngăn chặn rõ rệt quá trình phát triển của tế bào ung thư, tiêu khối u , tăng cường sức đề kháng của cơ thể, kéo dài tuổi và cá biệt có người khỏi bệnh  </p>
<p id="Ba kích, ba kich, bakich" class="MsoNormal" style="margin: 0px 6px;" align="justify">11. Bệnh trĩ lâu ngày dùng mật gấu hoà nước bôi vào vài lần là khỏi<br />
            Cách sử dụng : khi dùng có thể pha với nước, rượu, mật ong , liều dùng từ 2 đến 11 cc một tháng. Tuỳ theo bệnh và thể trạng của từng người mà liều dùng và cách pha chế khác nhau , có khi phải phối hợp với vị thuốc khác để tăng hiệu quả chữa bệnh và hạn chế tính hàn lương của nó<br />
 Mật gấu tuy là một linh dược có thể chữa được nhiều bệnh nhưng không phải là một vị thuốc bổ khi dùng nên tham khảo ý kiến của thầy thuốc để sử dụng cho đúng cách và phù hợp với cơ thể , không nên dùng một cách bừa bãi có thể gây hậu quả nghiêm trọng</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/mat-gau-chua-viem-dai-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cải bắp chữa viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/cai-bap-chua-viem-dai-trang/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/cai-bap-chua-viem-dai-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 26 Jan 2010 09:16:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=47</guid>
		<description><![CDATA[Cải bắp, Bắp cải, Bắp sú &#8211; Brassica oleracea L. var. capitata L., thuộc họ Cải &#8211; Brassicaceae. Người Pháp gọi nó là Su (Chon) nên từ đó có những tên là Sú, hoặc các thứ gần gũi với Cải bắp như Su hào, Súp lơ, Su bisen. Mô tả: Cây thảo có thân to [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Cải bắp, Bắp cải, Bắp sú &#8211; Brassica oleracea L. var. capitata L., thuộc họ Cải &#8211; Brassicaceae. Người Pháp gọi nó là Su (Chon) nên từ đó có những tên là Sú, hoặc các thứ gần gũi với Cải bắp như Su hào, Súp lơ, Su bisen.</p>
<p>Mô tả: Cây thảo có thân to và cứng, mang vết sẹo của những lá đã rụng. Lá xếp ốp vào nhau thành đầu, phiến lá màu lục nhạt hay mốc mốc và có một lớp sáp mỏng, có những lá rộng với một thuỳ ở ngọn lớn, lượn sóng. Vào năm thứ hai cây ra hoa. Chùm hoa ở ngọn mang hoa màu vàng có 4 lá đài, 4 cánh hoa, cao 1,5-2,5cm, 6 nhị với 4 dài, 2 ngắn. Quả hạp có mỏ, dài tất cả cỡ 10cm, chia 2 ngăn; hạt nhỏ cỡ 1,5mm.</p>
<p>Bộ phận dùng: Thân cây trên mặt đất &#8211; Herba Brassiae Oleraceae.</p>
<p>Nơi sống và thu hái: Là loài rau ôn đới gốc ở Địa Trung Hải được nhập vào trồng ở nước ta làm rau ăn. Thông thường có 3 loại hình. Cải bắp bánh dày, tròn và nhọn. Cải bắp cuốn là cây ưa nắng, không chịu bóng râm, nhất là trong giai đoạn phát triển ban đầu. Nhiệt độ trên 25oC không thích hợp, nhiệt độ cao liên tục sẽ làm rễ yếu, cây giống ra hoa dị dạng. Cải bắp có 4 thời kỳ sinh trưởng: cây non 5-6 lá trong 22-30 ngày, hồi xanh tăng trưởng 2 ngày; trải lá cuốn bắp 20-25 ngày, cần nhiều nước và phân; thời kỳ cuốn đến khi thu hoạch 10-15 ngày. Ở Việt Nam, cải bắp được trồng ở miền Bắc vào mùa đông làm rau ăn lá quan trọng trong vụ này; cũng được trồng ở Cao Nguyên miền Trung như ở Đà Lạt; còn ở Nam Bộ, trong những năm sau này, do cải tiến về giống nên Cải bắp được trồng khá nhiều và bà con quen gọi là Cải nồi.</p>
<p>Thành phần hóa học: Người ta đã biết thành phần của Cải bắp: nước 95%, protid 1,8%, glucid 5,4%, cellulose 1,6%, tro 1,2%, phosphor 31mg%, calcium 4,8mg%, sắt 1,1mg%, magnesium 30mg%. Lượng vitamin C trong Cải bắp chỉ thua Cà Chua, còn nhiều gấp 4,5 lần so với cà rốt, gấp 3,6 lần so với Khoai tây, Hành tây. 100g cải bắp cung cấp cho cơ thể 50 calo.</p>
<p>Tính vị, tác dụng: Cải bắp có vị ngọt, tính mát, có nhiều tác dụng như bồi dưỡng, trị giun, tẩy uế, trừ sâu bọ, làm dịu đau, chống hoại huyết, lọc máu, chống kích thích thần kinh.</p>
<p>Công dụng, chỉ định và phối hợp: Cải bắp thường được dùng làm rau để chế biến các loại thức ăn như rau luộc, rau xào với thịt nạc và tôm như các món xào khác, nấu canh thịt; cũng dùng làm nộm, muối dưa ăn xổi như muối dưa cải gia thêm tỏi, rau răm, đường, muối; cải bắp muối xổi ăn giòn, hơi mặn, hơi chua, thơm mùi rau răm, tỏi. Khi có nhiều thì đem muối vào khạp chứa muối và phèn chua, rồi ngâm trong một vài tuần thì cải bắp sẽ chua và ăn được. Người ta còn nhồi thịt lợn nạc băm nhỏ vào các lá Cải bắp để hầm nhừ, hoặc dùng các Lá Cải bắp cuốn thịt nạc để vào xửng mà hấp. Cải bắp đã được sử dụng làm thuốc ở châu Âu từ thời Thượng cổ. Người ta đã gọi nó là &#8220;Thầy thuốc của người nghèo&#8221;.</p>
<p>Ngày nay, người ta đã biết nhiều công dụng của Cải bắp. Trước hết, nó là loại thuốc trị giun tốt. Dùng đắp ngoài để tẩy uế và làm liền sẹo các vết thương, mụn nhọt, các vết thương độc, đồng thời là loại thuốc trừ sâu bọ đốt (ong, ong vò vẽ, nhện&#8230;). Còn là loại thuốc dịu đau trong bệnh thấp khớp, thống phong, đau dây thần kinh hông (lấy các lá cải bắp rồi dùng bàn là ủi cho mềm, sau đó đắp lên các phần bị đau). Nó làm sạch đường hô hấp bằng cách hoặc dùng đắp (trị viêm họng khản tiếng) hoặc uống trong (ho, viêm sưng phổi). Cải bắp cũng là thuốc chống hoại huyết, trị lỵ và cung cấp cho cơ thể một yếu tố quan trọng là lưu huỳnh (S). Nước cải bắp dùng lọc máu. Sau hết, nó là loại thuốc mạnh để chống kích thích thần kinh và chứng mất ngủ. Những người hay lo âu, các thí sinh đi thi, các người bị suy nhược thần kinh, những người mệt mỏi liên miên nên dùng Cải bắp thường xuyên.</p>
<p>Trong thời gian gần đây,<span style="color: #003366;"> <span style="color: #993300;">người ta đã sử dụng Cải bắp để chữa đau dạ dày</span></span>, <span style="color: #993300;">Năm 1948, người ta đã phát hiện trong cải bắp có chứa vitamin U có tác dụng chống viêm loét, kích thích quá trình tái sinh tế bào trong niêm mạc dạ dày và ruột; do đó, cải bắp có thể dùng làm thuốc chống loét dạ dày, ruột tá (tá tràng) viêm dạ dày ruột, đau đường ruột, viêm đại tràng. Vitamin U bị huỷ ở nhiệt độ cao, nên người ta phải dùng nước ép Cải bắp tươi.</span> Một kg lá Cải bắp tươi sẽ cho ta từ 500ml tới 700ml nước ép; nếu giã lấy nước cốt thì được 350-500ml. Dùng nước ép hoặc nước cốt cải bắp uống trong ngày với liều 1000ml chia làm 4-5 lần uống (có thể pha thêm đường hay muối, dùng nóng hay lạnh). Điều trị liền trong vòng hai tháng, thấy có kết quả rõ rệt đối với bệnh nhân có ổ loét chưa sâu lắm. Có thể dùng lọ sành, lọ thuỷ tinh hoặc xoong tráng men đựng nước cải bắp cất vào tủ lạnh để uống dần. Nhưng không được để trong tủ lạnh quá hai ngày đêm vì các vitamin dễ bị phân huỷ.</p>
<p>Theo <a href="http://www.thaythuoccuaban.com">thaythuoccuaban.com</a></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/cai-bap-chua-viem-dai-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Điều trị bệnh viêm đại tràng và chế độ ăn uống đối với người bị viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dieu-tri-benh-viem-dai-trang-va-che-do-an/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dieu-tri-benh-viem-dai-trang-va-che-do-an/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 25 Jan 2010 04:56:00 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=4</guid>
		<description><![CDATA[Thưa bác sĩ, tôi năm nay 38 tuổi . Cách đây 1 năm tôi đi nội soi thấy bị viêm đại tràng . Tôi đã điều trị rồi và co thuyên giảm .Nhưng bây giờ lại bị đau trở lại , ăn không được, lại đi đại tiện ra máu . không biết là có [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Thưa bác sĩ, tôi năm nay 38 tuổi . Cách đây 1 năm tôi đi nội soi thấy bị viêm đại tràng . Tôi đã điều trị rồi và co thuyên giảm .Nhưng bây giờ lại bị đau trở lại , ăn không được, lại đi đại tiện ra máu . không biết là có cách nào để chữa bệnh không . Tôi nên kiên ăn những thức ăn gì và nên ăn gì ? mong bác sĩ tư vấn dùm tôi . Tôi xin chân thành cảm ơn . (thai thi thanh truc)<span id="more-4"></span></p>
<p>(Thông tin tư vấn sau đây chỉ mang tính tham khảo &#8211; không tự ý chữa bệnh theo thông tin này)</p>
<p>Trả lời:</p>
<p>Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hoá thường gặp, tỷ lệ mắc bệnh trong nhân dân cao ở nhiều nước đang và kém phát triển do mức sống còn thấp nên điều kiện vệ sinh trong ăn uống ít được chú trọng. Bệnh khởi phát từ một đợt viêm đường tiêu hoá cấp tính do nhiễm khuẩn các vi khuẩn hay các ký sinh vật qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc. Sau nhiều lần tái phát, bệnh chuyển sang Viêm đại tràng mạn tính.</p>
<p>Bệnh viêm đại tràng mạn tính có biểu hiện là rối loạn tiêu hoá, chướng bụng, đau bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi nát, khi táo), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác mót muốn đi nữa,&#8230; Bệnh thường xuyên tái phát, ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc thường ngày. Việc điều trị bệnh Viêm đai tràng mạn tính hiện nay gặp rất nhiều khó khăn không chỉ ở Việt Nam mà còn tại nhiều nước trên thế giới chính là do tình trạng nhờn thuốc và kháng thuốc, việc điều trị bằng thuốc tân dược hiện nay chủ yếu để khắc phục các triệu chứng (chữa đi ngoài, giảm co thắt ruột, giảm đau,…)</p>
<p>Theo các chuyên gia, dù đại tràng chỉ dài 150 cm nhưng có rất nhiều bệnh lý khác nhau và có thể chia  thành 2 nhóm: bệnh lành tính và ác tính. Trong mỗi nhóm bệnh, tùy theo triệu chứng, mức độ lại có những loại bệnh khác nhau và cách điều trị cũng khác nhau.</p>
<p>Bệnh đại tràng lành tính</p>
<p>Triệu chứng chung: Thông thường chúng ta hay nghĩ đến bệnh lành tính là viêm đại tràng. Thực ra, khi có những triệu chứng như đau quặn, mót rặn, đại tiện nhiều lần và phân có nhầy mũi là triệu chứng của nhiều bệnh khác nhau của đại tràng.</p>
<p>&gt;&gt; Bệnh phình đại tràng bẩm sinh: Thường gặp hơn cả là phình đại tràng bẩm sinh do các hạch thần kinh.</p>
<p>Triệu chứng: Táo bón, nhiều ngày không đại tiện, phân to và rắn, đôi khi phải dùng thuốc thụt hậu môn thì mới đại tiện được. Một số trường hợp sẽ gây ra chứng tắc ruột do phân, gây đau bụng, nôn, chướng bụng và người bệnh phải đến ngay viện cấp cứu.</p>
<p>&gt;&gt; Viêm đại tràng: Trong lòng đại tràng bị tác động của vi khuẩn làm cho viêm đỏ, phù nề, thậm chí có những chỗ bị tổn thương mất một phần niêm mạc ruột thành ổ loét. Trước đây do dân trí, kinh tế xã hội chưa phát triển, vệ sinh ăn uống chưa tốt nên tỷ lệ người bệnh viêm đại tràng còn chiếm trên 6% dân số. Từ sau chiến tranh kết thúc, kinh tế phát triển, văn hóa được nâng cao, tỷ lệ người bị mắc bệnh viêm đại tràng giảm hẳn, chỉ còn chưa đến 7/1000 dân, tỷ lệ nữ nhiều hơn nam, nông thôn bị nhiều hơn thành phố và thường gặp ở người trưởng thành do thói quen sinh hoạt, ăn uống không đảm bảo vệ sinh.</p>
<p>- Triệu chứng: Đau quặn, mót rặn, phân nhầy mũi, đau quặn từng cơn (do đại tràng co bóp) khắp bụng, nhất là dưới rốn. Cơn đau có thể nặng hay nhẹ, thưa hay dày tùy vào mức độ viêm, cơn đau kèm theo cảm giác muốn đi ngoài mà không đi được.</p>
<p>- Nguyên nhân: Có nhiều loại vi khuẩn đường ruột có thể gây viêm đại tràng. Nếu do ly a míp gây nên thì người ta gọi bệnh ly (kiết lỵ). Nếu biểu hiện mạnh ở các triệu chứng như đau nhiều, đi đại tiện nhiều lần thì là viêm đại tràng cấp. Viêm đại tràng cấp nếu điều trị không triệt để có thể dẫn đến viêm đại tràng mãn tính.</p>
<p>Tuy nhiên, có một số bệnh (nữ nhiều hơn nam) bị rối loạn chức năng co bóp của đại tràng, cũng có biểu hiện đau quặn, mót rặn nhưng không đi ngoài nhầy mũi, đây là chứng viêm đại tràng cơ năng, thường xảy ra khi thay đổi thời tiết hoặc ăn các thức ăn lạ như thức ăn tanh (cua, cá&#8230;) hoặc thức ăn lên men (dưa, cà&#8230;). Đối với những bệnh này thường chỉ cần dùng thuốc điều chỉnh co bóp ruột chứ không phải dùng kháng sinh đường ruột.</p>
<p>- Điều trị: Điều trị viêm đại tràng phải do bác sĩ khám chẩn đoán tìm ra nguyên nhân sau đó kê đơn thuốc. Các thuốc hay dùng trong điều trị viêm đại tràng là: Kháng sinh đường ruột (Biceptol, Flagyl, Flagentyl&#8230;) và thuốc điều hòa nhu động ruột (Visceralgin, Dobridat, Rekalat&#8230;)</p>
<p>- Phòng bệnh: Có chế độ vệ sinh ăn uống hằng ngày, ăn chín, uống sôi, không ăn thức ăn ôi thiu, không ăn các thức ăn chế biến từ thực phẩm nhiễm bệnh (thịt lợn bị bệnh tai xanh, thịt gà bị bệnh cúm&#8230;) không ăn quá nhiều thức ăn lên men chua như dưa, cà&#8230; Đồng thời, khi có các triệu chứng nghi ngờ bị viêm đại tràng, cần đến bác sĩ chuyên khoa khám và điều trị đúng thuốc, đúng bệnh và triệt để.</p>
<p>&gt;&gt; Ngoài hai bệnh thường gặp nêu trên, còn rất nhiều bệnh đại tràng khác có những triệu chứng giống như viêm đại tràng như bệnh polyp đại tràng, bệnh túi thừa đại tràng, bệnh đại tràng đôi, đại tràng dài hoặc teo đại tràng&#8230;</p>
<p>Trong đó, bệnh polyp đại tràng là loại bệnh có một hay nhiều cục thịt thừa ở trong lòng đại tràng. Nếu có rất nhiều polyp trong đại tràng thì gọi là đa polyp (polyps). Bệnh có tính di truyền từ mẹ sang con, khi có vài triệu chứng như đau bụng, rối loạn tiêu hóa. Khi mắc bệnh này, nên đến bệnh viện để phát hiện kịp thời và điều trị bằng các phương pháp như nội soi cắt polip hoặc phẫu thuật cắt đoạn ruột bị tổn thương.</p>
<p>Một bệnh nữa thường gặp (người châu Âu mắc nhiều hơn châu Á, người mập nhiều hơn người gầy) là bệnh túi thừa đại tràng, rất nhiều người chỉ phát hiện được khi tình cờ chụp hoặc soi đại tràng hoặc xuất hiện khi đã có biến chứng khi thủng hay viêm túi thừa. Không có thuốc điều trị bệnh túi thừa đại tràng, chủ yếu là chế độ ăn hợp lý để tránh biến chứng viêm túi thừa phải phẫu thuật cấp cứu .</p>
<p>Bệnh đại tràng ác tính</p>
<p>Bệnh ác tính của đại tràng hay gọi là bệnh ung thư đại trực tràng là một bệnh hay gặp. Một số bệnh lý đại tràng nêu trên cũng có thể chuyển thành ung thư như: loét đại tràng lâu ngày, bệnh đa polyp phát hiện muộn có thể một vài polyp biến đổi thành ung thư.</p>
<p>- Triệu chứng:</p>
<p>Đau quặn, mót rặn, đại tiện phân nhầy máu mũi, giai đoạn muộn sẽ làm người bệnh gầy sút cân, thiếu máu, thậm chí một số khối u quá lớn sẽ gây biến chứng tắc ruột.</p>
<p>- Điều trị:</p>
<p>Phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột có khối u và những vùng xung quanh bị nó xâm lấn. Tùy theo kết quả xét nghiệm tế bào để điều trị tia xạ, hóa chất hay miễn dịch kèm theo.</p>
<p>- Phòng ngừa:</p>
<p>Cũng giống như việc phòng bệnh viêm đại tràng, để phòng bệnh ung thư đại trực tràng thì vệ sinh ăn uống và an toàn thực phẩm là phương thuốc hữu hiệu nhất. Các nghiên cứu cho thấy chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều thịt làm tăng nguy cơ mắc bệnh, ngược lại chế độ ăn nhiều rau, quả, củ, chất xơ sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Tránh các thức ăn lên men, muối chua, các loại thực phẩm có hóa chất, các loại rau quả có dư lượng thuốc tăng trưởng, thuốc trừ sâu, không nên ăn các thực phẩm nướng cháy quá.</p>
<p>- Xét nghiệm phát hiện khối u sớm:</p>
<p>* Chụp X quang khung đại tràng có thuốc cản quang cũng có thể định hướng trong chẩn đoán bệnh. Xét nghiệm này có thể thực hiện được ở hầu hết các bệnh viện.</p>
<p>* Soi đại tràng ống mềm: Là biện pháp tốt nhất để phát hiện u đại tràng, qua ống soi mềm bác sĩ có thể nhìn thấy toàn bộ tình trạng bên trong của đại trực tràng và có thể lấy được một phần khối u để xác định đó là u lành hay ác.</p>
<p>* Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ cũng góp phần rất quan trọng trong phát hiện ung thư đại trực tràng, nhất là phát hiện xâm lấn, hạch và di căn hạch .</p>
<p>* Gần đây nhất chụp PET là một kỹ thuật đánh giá rõ ràng tổn thương do u gây ra cũng như những di căn của khối u.</p>
<p>Người viêm đại tràng mạn nên ăn các thực phẩm như gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành và nên hạn chế trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu bia&#8230;</p>
<p>Nguyên tắc ăn uống là phải đủ thành phần các chất dinh dưỡng: Chất đạm (protein): 1 g/kg mỗi ngày. Năng lượng: 30-35 kcal/kg mỗi ngày tùy theo từng bệnh nhân. Chất béo: ăn hạn chế, không quá 15 g/ngày. Đủ nước, muối khoáng và các vitamin.</p>
<p>Người viêm đại tràng mạn nên ăn các loại thức ăn như: Gạo, khoai tây, thịt nạc, cá nạc, sữa đậu nành, sữa không có lactose, các loại rau xanh nhiều lá như rau ngót, rau muống, rau cải…</p>
<p>Không nên ăn các loại thực phẩm như: Trứng, sữa, nem rán, thịt mỡ, đậu đen, hành sống, rượu, bia, cà phê, nước ngọt có ga vì các loại thực phẩm này gây đầy hơi, chướng bụng. Cũng không nên ăn các thực phẩm có nhiều lactose như sữa, nhiều đường như quả ngọt, mật ong, nhiều sorbitol (có trong một số bánh kẹo ngọt) vì bệnh nhân có biểu hiện kém hấp thu các loại đường này, do đó ăn vào sẽ gây chướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.</p>
<p>Tránh dùng thức ăn cứng như rau sống, bắp luộc ảnh hưởng đến vết loét. Khi chế biến thức ăn, nên hấp hoặc luộc, hạn chế xào, rán.</p>
<p>Thay đổi chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc điều trị căn bệnh viêm đại tràng. Bệnh nhân cần tăng cường ăn chất xơ, đồng thời phải kiêng rất nhiều thứ như chất béo, chất kích thích và một số loại thuốc.</p>
<p>Sau đây là một số điều trong ăn uống mà bệnh nhân viêm đại tràng mạn cần lưu ý:</p>
<p>1. Những ngày không đau: Để giữ gìn sức khỏe, tạo sức đề kháng, tăng sức chịu đựng trong lúc bị cơn đau hành hạ, hãy tranh thủ ăn uống tẩm bổ những khi bệnh chưa dở &#8220;chứng”.</p>
<p>2. Khi bị táo bón: Giảm chất béo, tăng chất xơ (đặc biệt là dưới dạng hòa tan như pectin, inuline, oligofructose&#8230;). Ăn làm nhiều bữa nhỏ, chừng hơn 2 tiếng lại ăn một bữa.</p>
<p>3. Khi bị tiêu chảy: Tránh hẳn chất xơ dạng không tan như cellulose để thành ruột khỏi bị “cọ xát”. Không ăn rau sống, trái cây khô, trái cây đóng hộp, nếu ăn trái cây tươi thì phải gọt bỏ vỏ (kể cả nho). Có thể ăn trái cây xay nhừ như chuối, táo.</p>
<p>4. Tránh chất kích thích: Những thực phẩm có chất kích thích thần kinh như cà phê, chocolate, trà&#8230;đều phải kiêng.</p>
<p>5. Hạn chế các sản phẩm từ sữa: Trong sữa có loại đường lactose rất khó tiêu. Ngoài ra, chất đạm của sữa có thể gây dị ứng cho bệnh nhân. Hãy thay thế bằng sữa đậu nành.</p>
<p>6. Hạn chế mỡ: Tránh những thức ăn có hàm lượng dầu mỡ quá cao như các món rán, xào, sốt.</p>
<p>7. Tránh các thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid: Những thuốc như Aspirin, Ibuprofen, Naprosyn, Voltaren, Feldene&#8230; có thể “ăn mòn” niêm mạc dạ dày, ruột, làm tăng nguy cơ xuất huyết.</p>
<p>8. Uống 1 viên đa sinh tố, muối khoáng mỗi ngày: Những viên này chứa ít nhất 400 mcg axit folic, khắc phục tình trạng thiếu axit này do dùng thuốc Sulfasalazine.</p>
<p>Lưu ý: Bệnh viêm đại tràng mạn có thể nặng thêm nếu bệnh nhân có những vấn đề về tâm lý như trầm cảm, lo âu&#8230; Vì vậy, người bệnh cần thực hiện các phương pháp chống stress như tập thể dục, tập dưỡng sinh (thở bằng bụng, vận dụng cơ hoành, ngồi thiền, tập yoga).</p>
<p>Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp cho bạn điều trị bệnh hiệu quả hơn!</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dieu-tri-benh-viem-dai-trang-va-che-do-an/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

