<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>viemdaitrang.com</title>
	<atom:link href="http://viemdaitrang.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://viemdaitrang.com</link>
	<description>viemdaitrang.com Wordpress weblog</description>
	<lastBuildDate>Fri, 03 Sep 2010 03:42:27 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.org/?v=2.8.6</generator>
	<language></language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
			<item>
		<title>Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/su-nguy-hiem-cua-can-benh-viem-dai-trang-mn-tinh/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/su-nguy-hiem-cua-can-benh-viem-dai-trang-mn-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 03 Sep 2010 03:19:47 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[6.Vị thuốc chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Mạn tính]]></category>
		<category><![CDATA[Nguy hiểm]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=306</guid>
		<description><![CDATA[Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng và khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Tuy nhiên, nếu không điều trị tốt, người bệnh sẽ bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt và tử vong.

Viêm đại tràng mạn tính thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế, do vậy chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn. Tổn thương loét: Bệnh viêm đại tràng mạn tính thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu&#8230;
Để điều trị và phòng bệnh, chúng ta cần chú ý đến chế độ ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_307" class="wp-caption alignleft" style="width: 246px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/09/daitrang.jpg" rel="lightbox[306]"><img class="size-full wp-image-307 " title="Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/09/daitrang.jpg" alt="Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính" width="236" height="290" /></a><p class="wp-caption-text">Sự nguy hiểm của căn bệnh viêm đại tràng mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính là bệnh thường gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng và khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Tuy nhiên, nếu không điều trị tốt, người bệnh sẽ bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt và tử vong.</p>
<p><span id="more-306"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế, do vậy chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn. Tổn thương loét: Bệnh viêm đại tràng mạn tính thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Để điều trị và phòng bệnh, chúng ta cần chú ý đến chế độ ăn, uống: Ăn các chất dễ tiêu giàu năng lượng, giảm các chất kích thích, không ăn thức ăn ôi thiu, các chất có nhiều xơ. Làm việc nghỉ ngơi hợp lý, nghỉ hẳn khi có đợt tái phát. Nếu nhiễm khuẩn cần cho kháng sinh&#8230; Nếu viêm đại tràng do bệnh &#8220;tự miễn&#8221; thì dùng liệu pháp corticoid. Điều trị triệu chứng chủ yếu chống tiêu chảy, chống táo bón, giảm đau chống co thắt, thuốc an thần, tăng sức bền cho niêm mạc: Vi-ta-min B1,  vi-ta-min C, xoa bóp hằng ngày trước khi ngủ hoặc sáng ngủ dậy nên xoa nắn dọc khung đại tràng, từ hố chậu phải sang trái, động tác nhẹ nhàng vừa xoa vừa day nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh, cần điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác. Thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn tiết canh, gỏi tôm cá, thịt tái, không ăn rau sống, mắm tôm sống&#8230;  </p>
<p style="text-align: justify;">(theo quân đội nhân dân)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/su-nguy-hiem-cua-can-benh-viem-dai-trang-mn-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-di-tra%cc%80ng/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-di-tra%cc%80ng/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 27 Aug 2010 04:05:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9.Bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=300</guid>
		<description><![CDATA[Viêm đại tràng có thể cấp và thể mạn tính. Tuy tổn thương giải phẫu bệnh học ở tiểu tràng và đại tràng khác nhau nhưng trên lâm sàng, sự phân biệt viêm tiểu tràng với viêm đại tràng có thể dễ trong thể kiết lị nhưng lại rất khó trong các thể ỉa chảy.
Viêm cấp tính thường do nhiễm độc vi khuẩn hoặc kí sinh trùng. Hiện nay các phương tiện thông hút dịch tràng, nhất là phương pháp lọc vi khuẩn, virut từ các dịch đó, những hiểu biết về sinh lý học, sinh lý bệnh học của tiểu tràng, đại tràng và quần thể vi khuẩn thường trú đã giúp ích rất nhiều trong điều trị.
Trong viêm mạn tính, khá nhiều trường hợp không phải là viêm thực sự mà chỉ là rối loạn chức năng. Y học đã tách ra nhiều bệnh riêng biệt trong các ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_304" class="wp-caption alignleft" style="width: 185px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/08/dt.gif" rel="lightbox[300]"><img class="size-full wp-image-304 " title="Viêm đại tràng" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/08/dt.gif" alt="Viêm đại tràng" width="175" height="179" /></a><p class="wp-caption-text">Viêm đại tràng</p></div>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng có thể cấp và thể mạn tính. Tuy tổn thương giải phẫu bệnh học ở tiểu tràng và đại tràng khác nhau nhưng trên lâm sàng, sự phân biệt viêm tiểu tràng với viêm đại tràng có thể dễ trong thể kiết lị nhưng lại rất khó trong các thể ỉa chảy.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm cấp tính thường do nhiễm độc vi khuẩn hoặc kí sinh trùng. Hiện nay các phương tiện thông hút dịch tràng, nhất là phương pháp lọc vi khuẩn, virut từ các dịch đó, những hiểu biết về sinh lý học, sinh lý bệnh học của tiểu tràng, đại tràng và quần thể vi khuẩn thường trú đã giúp ích rất nhiều trong điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong viêm mạn tính, khá nhiều trường hợp không phải là viêm thực sự mà chỉ là rối loạn chức năng. Y học đã tách ra nhiều bệnh riêng biệt trong các thể mạn tính, nhờ các phát minh về thăm dò, tiến bộ trong kĩ thuật chụp tiểu tràng, chụp đại tràng cản quang kép, nhất là nội soi đại tràng có sinh thiết, nhờ những hiểu biết về vi khuẩn học và miễn dịch học cùng những xét nghiệm miễn dịch học.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra còn có các bệnh đại tràng do điều trị cũng gây những tổn thương thực thể và bệnh cảnh lâm sàng giống viêm đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thể viêm cấp tính, các bệnh thuộc loại viêm mạn tính và các bệnh đại tràng do trị liệu đều có một bệnh cảnh lâm sàng chung là &#8220;hội chứng Viêm đại tràng&#8221; mà qua các biểu hiện lâm sàng, nhất là cận lâm sàng</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm cấp: có thể do các vi khuẩn Escherichia coli, Vibrio cholerae, Salmonella, Shigella, Yersinia, &#8230;, so virut, do kí sinh trùng lị amip.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm mạn: Ngoài các rối loạn chức năng đại tràng không  mang tổn thươn thực thể khá phổ biến ở các nước, trong các thể Viêm đại tràng có thực tổn cần chú ý các bệnh sau: Lị amip mãn tính phổ biến ở Việt Nam và các nước nhiệt đới, lao ruột giảm nhiều từ khi có nhiều loại kháng sinh chống lao và dùng liệu pháp đa kháng sinh</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng cấp tính: Phần lớn các bệnh Viêm đại tràng cấp tính đều do nhiễm khuẩn đường tiêu hóa qua miệng. Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, virut hoặc amip, các bệnh này có một bệnh cảnh lâm sàng chung, ỉa chảy cấp tính có hoặc không có hiện tượng kiệt nước và điện giải hoặc một hội chứng lị.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện lâm sàng: Tùy cơ chế nhiễm độc tố hoặc cơ chế xâm nhập của quá trình nhiễm khuẩn mà các Viêm đại tràng câos tính thể hiện bằng ỉa chảy hoặc bằng hội chứng lị. Cả 2 cơ chế này cũng có thể xảy ra cùng một lúc do một tác nhân gây bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ỉa chảy xảy ra đột ngột, phân toàn nước, có thể ỉa liên tục do cơ tròn hậu môn mất tác dụng, có thể mất 3-4 lít nước/ngày phân thường giống như nước gạo, không có máu, mủ hoặc chất nhầy. Đó là do cơ chế nhiễm độc tố như trong bệnh tả, lị</p>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng lị: Đại tiện rất nhiều lần, mỗi lần chỉ có rất ít hoặc không có phân, nổi bật nhát là cơn đau mót rặn đau quặn từng cơn dọc theo khung đại tràng, nhất là vùng xích ma &#8211; trực tràng, đồng thời có phản ứng mót rặn khiến người bệnh phải đi ngay. Sau đó dù có phân hay không có cơn đau tuy bớt nhưng chỉ một lúc sau lại tái diễn, có khi liên tục. Thường phân  rất ít, lẫn với chất nhầy niêm dịch, mue nhầy,máu cầm và bọt hơi, thường lị do amip, do Shigella, do Salmonell, Campylobacter, Yersinia hoặc một vài giống Ếchrichia coli. Tác nhân gây bệnh gắn vào niêm mạc đại tràng, xâm nhập nhanh vào các tế bào biểu mô, sinh sôi nảy nở, phá hủy các tế bào, gây phản ứng viêm cùng với các ổ loét ở niêm mạc đặc trưng cho bệnh lí.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính: có khi do nhiễm kí sinh trùng hoặc nhiễm khuẩn, có khi do mẫn cảm hoặc tự miễn có bệnh hiện nay vẫn chưa biết chắc chắn nguyên nhân dù đã biết rất rõ triệu chứng, diễn biến và tổn thương giải phẫu bệnh. Mặt khác , các rối loạn nước và điện giải ít xảy ra nhưng thay vào đó là hội chứng kém hấp thụ, thường có trong các bệnh mà tổn thương ở ruột non là chủ yếu. Dưới đây là những bện Viêm đại tràng mạn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Lị amip mạn tính: biểu hiện dưới 2 hình thái rối lạo đại tiện có thể là một hội chứng lị hoặc ỉa chảy tái phát nhiều lần hoặc xen kẽ lị, ỉa chảy, táo bón, kèm theo các rối loạn tiêu hóa khác như trong thể cấp tính, khám thấy một đoạn đại tràng xơ cứng, phần nhiều ở xích ma gọi là những thừng đại tràng hay thừng thừng xích ma, soi trực tràng trong các đợt tái phát có thể thấy các tổn thương loét như trong thể cấp tính. U hố chậu phải u amip ít gặp hơn hình thái trên, đó là mộ u hình thoi, trục nằm theo đại tràng lên, di động dưới thành bụng và trên nền sâu, hơi chắc và không đau. Việc xác định nguyên nhân amip của các u này thường rất khó, chủ yếu phải loại trừ thể u của lao hồi &#8211; mang tràng và ung thư đại tràng bằng chụp đại tràng cản quang kép, nội soi đại tràng vf đại tràng nên có sinh thiết, điều trị  thừ như một  amip nếu không có phương tiện thăm dò.</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng: Cơ năng cũng như biểu hiện của một bệnh viêm ruột đau bụng ỉa chảy hoặc một hội chứng lị. Thực thể đau khi sờ nắn vào bụng, có thể có một đám quánh hơi đau hoặc một khối có ranh giới rõ rệt ở hố chậu phải rất dễ nhầm với một đám quáng ruột thừa. Có thể có các tổn thương ở hậu môn và ngoài ống tiêu hóa. Hẹp ruột khu trú ở đoạn bị bệnh cùng với đoạn trên bị giãn phù nề niêm mạc với  những ổ loét, những hình ảnh giả polip và hình đường lát đá.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm loét đại tràng chảy máu: còn gọi là loét đại tràng. Triệu chứng cơ năng, đau bụng có tính chất đau quặn, triệu chứng gợi ý là ỉa ra máu bầm có khi lẫn mủ. Thực thể rất nghèo nàn có khi chỉ ấn đau dọc khung đại &#8211; trự tràng , nhất là vùng xích ma và thăm trực tràng hơi đau, có máu bầm. Triệu chứng toàn thân rầm rộ, nhất là trong các thể nặng: sốt, sút cân, thiếu máu. Có thể có biểu hiện bệnh ngoài ống tiêu hóa, viêm khớp hoặc đau khớp, hồng ban nút, loét miệng lưỡi &#8211; gan thoái hóa mỡ, viêm quanh ống mật, thận thoái hóa dạng tinh bột.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-di-tra%cc%80ng/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cảnh giác với viêm đại tràng mạn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/canh-giac-voi-viem-dai-trang-mn-tinh-2/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/canh-giac-voi-viem-dai-trang-mn-tinh-2/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 25 Aug 2010 02:32:01 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[7.Kinh nghiệm chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Cảnh giác]]></category>
		<category><![CDATA[Mạn tính]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=296</guid>
		<description><![CDATA[Viêm đại tràng mạn là bệnh hay gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan toả khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi ăn phải thức ăn không hợp, lo nghĩ thì bệnh lại nặng lên. Nếu điều trị không tốt, cơ thể bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt, tử vong.
Vì sao bị viêm đại tràng mạn?

Người ta bị viêm đại tràng mạn trong các trường hợp: sau khi nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng &#8220;sẹo&#8221; ở niêm mạc đại tràng; dị ứng; tự miễn dịch sau viêm đại tràng, loét không đặc hiệu, vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_297" class="wp-caption alignleft" style="width: 246px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/08/daitrang.jpg" rel="lightbox[296]"><img class="size-full wp-image-297 " title="Cảnh giác với viêm đại tràng mạn tính" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/08/daitrang.jpg" alt="Cảnh giác với viêm đại tràng mạn tính" width="236" height="290" /></a><p class="wp-caption-text">Cảnh giác với viêm đại tràng mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn là bệnh hay gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan toả khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi ăn phải thức ăn không hợp, lo nghĩ thì bệnh lại nặng lên. Nếu điều trị không tốt, cơ thể bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt, tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì sao bị viêm đại tràng mạn?</p>
<p><span id="more-296"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Người ta bị viêm đại tràng mạn trong các trường hợp: sau khi nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng &#8220;sẹo&#8221; ở niêm mạc đại tràng; dị ứng; tự miễn dịch sau viêm đại tràng, loét không đặc hiệu, vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng. Phản ứng kháng thể kháng nguyên xảy ra ở một vùng hoặc toàn bộ niêm mạc đại tràng gây tổn thương, đó là hiện tượng &#8220;miễn dịch tự miễn&#8221;; rối loạn thần kinh thực vật, lúc đầu là rối loạn chức năng, về sau thành tổn thương viêm loét; sau các trường hợp nhiễm độc: thyroxin, asen, phốtpho, nhiễm toan máu, urê máu cao&#8230; Giảm sức đề kháng của niêm mạc đại tràng, vì lý do toàn thân hoặc tại chỗ dẫn tới nuôi dưỡng niêm mạc đại tràng bị kém đi đôi với rối loạn vận động, tiết dịch, sức &#8220;chống đỡ bệnh&#8221; của niêm mạc giảm nên viêm loét xảy ra. Viêm đại tràng mạn thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế, do vậy chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn. Tổn thương viêm: thường thấy hình ảnh niêm mạc sung huyết, các mạch máu cương tụ thành từng đám, hoặc niêm mạc đại tràng bạc màu, mất độ láng bóng. Tăng tiết nhầy ở vùng niêm mạc bị tổn thương viêm, có thể thấy hình ảnh những chấm chảy máu rải rác ở niêm mạc đại tràng. Tổn thương loét: bệnh viêm đại tràng mạn thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, dấu hiệu nghi ngờ? </p>
<p style="text-align: justify;">Người bệnh mệt mỏi, ăn ngủ kém, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác. Đau bụng: thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, vùng đại tràng góc gan, góc lách, đau lan dọc theo khung đại tràng, thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ, khi đau thường mót đi ngoài, đi ngoài được thì giảm đau, cơn đau dễ tái phát. Rối loạn đại tiện: đi tiêu lỏng nhiều lần một ngày, phân có nhầy, máu  hoặc táo bón, sau bãi phân có nhầy, máu. Có khi bệnh nhân bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ nhau nếu bị viêm đại tràng khu vực. Mót rặn, sau đó đi ngoài thấy đau trong hậu môn. Khám ấn hố chậu có thể có tiếng óc ách, trướng hơi, ấn dọc khung đại tràng đau. Có thể sờ thấy &#8220;thừng xích ma&#8221; như một ống chắc, ít di động.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm phân có thể thấy hồng cầu, tế bào mủ, albumin hòa tan, trứng ký sinh trùng, amip, lamblia. Cấy phân có thể thấy vi khuẩn gây bệnh. Chụp Xquang có thể thấy hình ảnh viêm đại tràng mạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp khung đại tràng có chuẩn bị có thể thấy hình ảnh viêm đại tràng mạn hình xếp đĩa, hình bờ thẳng, bờ không rõ, hình hai bờ. Cần phân biệt với các hình dị thường của đại tràng như đại tràng to, dài quá mức, các hình khuyết trong ung thư, hình túi thừa, các polýp đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân biệt với các bệnh khác</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính cần phân biệt với các bệnh sau: rối loạn chức năng đại tràng có đau bụng, phân táo, lỏng, không có máu, xét nghiệm albumin hoà tan âm tính, soi và sinh thiết đại tràng không thấy tổn thương viêm, loét.</p>
<p style="text-align: justify;">Polýp đại tràng gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, trên 50 tuổi, thường không có triệu chứng, có thể tình cờ xét nghiệm phân thấy máu vi thể hoặc đại tiện ra máu, soi đại tràng thấy polýp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ung thư đại tràng, trực tràng: gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, tuổi ngoài 40, các bệnh đại tràng dễ dẫn tới ung thư là polýp loại lan toả, các polýp giả, viêm đại tràng xuất huyết, sau lỵ amip, vị trí ung thư thường gặp ở trực tràng, đại tràng xích ma, triệu chứng phụ thuộc vào khối u, đau bụng không khu trú rõ rệt, chán ăn, buồn nôn, xen kẽ táo bón hoặc đi lỏng, có máu trong phân.</p>
<p style="text-align: justify;">Lao hồi manh tràng: có hội chứng nhiễm lao, rối loạn cơ năng ruột, đại tiện lỏng 2 &#8211; 3 lần/ngày, phân sền sệt, tình trạng đại tiện lỏng kéo dài, có khi đỡ có khi xen kẽ đại tiện táo. Đau bụng, vị trí đau không cố định, khi đau quanh rốn, khi đau hố chậu phải, biếng ăn, sôi bụng, bệnh nhân có sốt về chiều, gầy sút, đồng thời có dấu hiệu rối loạn tiêu hoá kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị và phòng bệnh</p>
<p style="text-align: justify;">Chế độ ăn: ăn các chất dễ tiêu giàu năng lượng, giảm các chất kích thích, không ăn thức ăn ôi thiu, các chất có nhiều xơ. Làm việc nghỉ ngơi hợp lý, nghỉ hẳn khi có đợt tái phát. Nếu nhiễm khuẩn cần cho kháng sinh&#8230; Nếu viêm đại tràng do bệnh &#8220;tự miễn&#8221; thì dùng liệu pháp corticoid. Điều trị triệu chứng: chống tiêu chảy, chống táo bón, giảm đau chống co thắt, thuốc an thần, tăng sức bền cho niêm mạc: vitamin B1,  vitamin C, xoa bóp hằng ngày trước khi ngủ hoặc sáng ngủ dậy nên xoa nắn dọc khung đại tràng, từ hố chậu phải sang trái, động tác nhẹ nhàng vừa xoa vừa day nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh: cần điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác. Thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn gỏi tôm cá, thịt tái, không ăn rau sống, mắm tôm, mắm tép sống&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">ThS. Bùi Hữu Thời</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/canh-giac-voi-viem-dai-trang-mn-tinh-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Không dùng thuốc muối khi bị viêm đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/khong-dung-thuoc-muoi-khi-bi-viem-di-trang/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/khong-dung-thuoc-muoi-khi-bi-viem-di-trang/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 25 Aug 2010 02:25:53 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[7.Kinh nghiệm chữa bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Thuốc muối]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=293</guid>
		<description><![CDATA[Thuốc muối &#8211; tên khoa học là Natri bi carbonat &#8211; là loại thuốc chống axit và kiềm hóa. Với những người bị bệnh đường tiêu hóa, thuốc muối không có gì xa lạ. Thực chất thuốc muối có tác dụng gì, đối tượng nào không được sử dụng&#8230; là điều cần lưu tâm.
Tùy theo liều lượng uống và thời điểm dùng mà thuốc muối có tác dụng khác nhau. Cụ thể: Uống dưới 2g trước bữa ăn 1 giờ để kích thích tiết dịch vị dạ dày; Uống từ 2 &#8211; 5g sau bữa ăn để trung hòa axit dịch vị và giảm đau ở những người thừa axit dịch vị; Uống liều cao 5 &#8211; 10g để chống nhiễm axit.
 Để điều trị bệnh gút, pha 4g vào 1l nước sôi để nguội uống trong ngày. Ngoài thuốc bột còn có dạng viên nén nhiều hàm lượng khác nhau. ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Thuốc muối &#8211; tên khoa học là Natri bi carbonat &#8211; là loại thuốc chống axit và kiềm hóa. Với những người bị bệnh đường tiêu hóa, thuốc muối không có gì xa lạ. Thực chất thuốc muối có tác dụng gì, đối tượng nào không được sử dụng&#8230; là điều cần lưu tâm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy theo liều lượng uống và thời điểm dùng mà thuốc muối có tác dụng khác nhau. Cụ thể: Uống dưới 2g trước bữa ăn 1 giờ để kích thích tiết dịch vị dạ dày; Uống từ 2 &#8211; 5g sau bữa ăn để trung hòa axit dịch vị và giảm đau ở những người thừa axit dịch vị; Uống liều cao 5 &#8211; 10g để chống nhiễm axit.<span id="more-293"></span></p>
<p> Để điều trị bệnh gút, pha 4g vào 1l nước sôi để nguội uống trong ngày. Ngoài thuốc bột còn có dạng viên nén nhiều hàm lượng khác nhau. Ngày nay thường hay dùng loại phối hợp với các chất khác như nhôm hydroxit, Mg hydroxit, Mg carbonat để làm thuốc giảm axit trong dạ dày.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc muối không dùng cho những bệnh nhân viêm loét đại tràng, trực tràng, hội chứng tắc bán ruột đau bụng chưa rõ nguyên nhân; Phụ nữ có thai và đang cho con bú. Ngoài ra, bệnh nhân chức năng thận kém cũng không dùng thuốc này. Khi dùng thuốc dài ngày, phải có chỉ định của bác sĩ. Do thuốc muối tương kỵ với nhiều thuốc khác nên khi dùng phối hợp phải lưu ý, hỏi ý kiến bác sĩ.</p>
<p>Thuốc muối loại tốt sẽ là loại bột trắng mịn không mùi, vị mặn, dễ tan trong nước, có tác dụng trung hòa axit. Thuốc dễ hút ẩm, để lâu bị vón cứng, màu vàng dần. Với 3 loại: thuốc tiêm, thuốc viên và thuốc bột, hạn dùng khác nhau.</p>
<p>Thuốc tiêm và viên có hạn dùng 2 năm, trong khi thuốc bột hạn dùng chỉ là 1 năm. Thuốc muối cần được bảo quản tránh ẩm và nóng (dưới 300C) bởi ẩm và nóng sẽ biến thuốc thành chất khác (carbonat Na) uống vào bị độc.   </p>
<p>theo bee.net<strong></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/khong-dung-thuoc-muoi-khi-bi-viem-di-trang/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cảnh giác với viêm đại tràng mạn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/canh-giac-voi-viem-dai-trang-mn-tinh/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/canh-giac-voi-viem-dai-trang-mn-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 20 Aug 2010 04:20:38 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9.Bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=290</guid>
		<description><![CDATA[Viêm đại tràng mạn là bệnh hay gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi ăn phải thức ăn không hợp, lo nghĩ thì bệnh lại nặng lên. Nếu điều trị không tốt, cơ thể bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt, tử vong.
Vì sao bị viêm đại tràng mạn?

Người ta bị viêm đại tràng mạn trong các trường hợp: sau khi nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng &#8220;sẹo&#8221; ở niêm mạc đại tràng; dị ứng; tự miễn dịch sau viêm đại tràng, loét không đặc hiệu, vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn là bệnh hay gặp, gây tổn thương niêm mạc đại tràng, khu trú một vùng hoặc lan tỏa khắp đại tràng. Bệnh dễ tái phát, dai dẳng, khó điều trị khỏi hoàn hoàn. Mỗi khi ăn phải thức ăn không hợp, lo nghĩ thì bệnh lại nặng lên. Nếu điều trị không tốt, cơ thể bị gầy yếu, ăn kém, có thể dẫn tới suy kiệt, tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì sao bị viêm đại tràng mạn?</p>
<p><span id="more-290"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Người ta bị viêm đại tràng mạn trong các trường hợp: sau khi nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác gây tổn thương rồi để lại di chứng &#8220;sẹo&#8221; ở niêm mạc đại tràng; dị ứng; tự miễn dịch sau viêm đại tràng, loét không đặc hiệu, vì một lý do nào đó chưa rõ viêm niêm mạc đại tràng trở thành kháng nguyên nên cơ thể tạo ra kháng thể chống lại chính niêm mạc đại tràng. Phản ứng kháng thể kháng nguyên xảy ra ở một vùng hoặc toàn bộ niêm mạc đại tràng gây tổn thương, đó là hiện tượng &#8220;miễn dịch tự miễn&#8221;; rối loạn thần kinh thực vật, lúc đầu là rối loạn chức năng, về sau thành tổn thương viêm loét; sau các trường hợp nhiễm độc: thyroxin, asen, phốtpho, nhiễm toan máu, urê máu cao&#8230; Giảm sức đề kháng của niêm mạc đại tràng, vì lý do toàn thân hoặc tại chỗ dẫn tới nuôi dưỡng niêm mạc đại tràng bị kém đi đôi với rối loạn vận động, tiết dịch, sức &#8220;chống đỡ bệnh&#8221; của niêm mạc giảm nên viêm loét xảy ra. Viêm đại tràng mạn thường là sự phối hợp của nhiều cơ chế, do vậy chỉ điều trị ổn định chứ chưa điều trị khỏi được hoàn toàn. Tổn thương viêm: thường thấy hình ảnh niêm mạc sung huyết, các mạch máu cương tụ thành từng đám, hoặc niêm mạc đại tràng bạc màu, mất độ láng bóng. Tăng tiết nhầy ở vùng niêm mạc bị tổn thương viêm, có thể thấy hình ảnh những chấm chảy máu rải rác ở niêm mạc đại tràng. Tổn thương loét: bệnh viêm đại tràng mạn thấy hình ảnh viêm thường kèm theo với các ổ loét có thể chỉ là vết xước hoặc trợt niêm mạc, có ổ loét thực sự sâu, bờ đều mềm mại, ở đáy có nhầy, mủ, máu&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Mệt mỏi, chán ăn, đau bụng, dấu hiệu nghi ngờ?</p>
<p style="text-align: justify;">Người bệnh mệt mỏi, ăn ngủ kém, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác. Đau bụng: thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái, vùng đại tràng góc gan, góc lách, đau lan dọc theo khung đại tràng, thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ, khi đau thường mót đi ngoài, đi ngoài được thì giảm đau, cơn đau dễ tái phát. Rối loạn đại tiện: đi tiêu lỏng nhiều lần một ngày, phân có nhầy, máu hoặc táo bón, sau bãi phân có nhầy, máu. Có khi bệnh nhân bị táo bón và tiêu chảy xen kẽ nhau nếu bị viêm đại tràng khu vực. Mót rặn, sau đó đi ngoài thấy đau trong hậu môn. Khám ấn hố chậu có thể có tiếng óc ách, trướng hơi, ấn dọc khung đại tràng đau. Có thể sờ thấy &#8220;thừng xích ma&#8221; như một ống chắc, ít di động.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm phân có thể thấy hồng cầu, tế bào mủ, albumin hòa tan, trứng ký sinh trùng, amip, lamblia. Cấy phân có thể thấy vi khuẩn gây bệnh. Chụp Xquang có thể thấy hình ảnh viêm đại tràng mạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp khung đại tràng có chuẩn bị có thể thấy hình ảnh viêm đại tràng mạn hình xếp đĩa, hình bờ thẳng, bờ không rõ, hình hai bờ. Cần phân biệt với các hình dị thường của đại tràng như đại tràng to, dài quá mức, các hình khuyết trong ung thư, hình túi thừa, các polýp đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân biệt với các bệnh khác</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính cần phân biệt với các bệnh sau: rối loạn chức năng đại tràng có đau bụng, phân táo, lỏng, không có máu, xét nghiệm albumin hòa tan âm tính, soi và sinh thiết đại tràng không thấy tổn thương viêm, loét.</p>
<p style="text-align: justify;">Polýp đại tràng gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, trên 50 tuổi, thường không có triệu chứng, có thể tình cờ xét nghiệm phân thấy máu vi thể hoặc đại tiện ra máu, soi đại tràng thấy polýp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ung thư đại tràng, trực tràng: gặp ở nam nhiều hơn ở nữ, tuổi ngoài 40, các bệnh đại tràng dễ dẫn tới ung thư là polýp loại lan tỏa, các polýp giả, viêm đại tràng xuất huyết, sau lỵ amip, vị trí ung thư thường gặp ở trực tràng, đại tràng xích ma, triệu chứng phụ thuộc vào khối u, đau bụng không khu trú rõ rệt, chán ăn, buồn nôn, xen kẽ táo bón hoặc đi lỏng, có máu trong phân.</p>
<p style="text-align: justify;">Lao hồi manh tràng: có hội chứng nhiễm lao, rối loạn cơ năng ruột, đại tiện lỏng 2 &#8211; 3 lần/ngày, phân sền sệt, tình trạng đại tiện lỏng kéo dài, có khi đỡ có khi xen kẽ đại tiện táo. Đau bụng, vị trí đau không cố định, khi đau quanh rốn, khi đau hố chậu phải, biếng ăn, sôi bụng, bệnh nhân có sốt về chiều, gầy sút, đồng thời có dấu hiệu rối loạn tiêu hóa kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị và phòng bệnh</p>
<p style="text-align: justify;">Chế độ ăn: ăn các chất dễ tiêu giàu năng lượng, giảm các chất kích thích, không ăn thức ăn ôi thiu, các chất có nhiều xơ. Làm việc nghỉ ngơi hợp lý, nghỉ hẳn khi có đợt tái phát. Nếu nhiễm khuẩn cần cho kháng sinh&#8230; Nếu viêm đại tràng do bệnh &#8220;tự miễn&#8221; thì dùng liệu pháp corticoid. Điều trị triệu chứng: chống tiêu chảy, chống táo bón, giảm đau chống co thắt, thuốc an thần, tăng sức bền cho niêm mạc: vitamin B1, vitamin C, xoa bóp hằng ngày trước khi ngủ hoặc sáng ngủ dậy nên xoa nắn dọc khung đại tràng, từ hố chậu phải sang trái, động tác nhẹ nhàng vừa xoa vừa day nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng bệnh: cần điều trị triệt để các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột cấp, thương hàn, lỵ trực khuẩn, lỵ amip và các nhiễm khuẩn khác. Thực hiện ăn chín uống sôi, không ăn gỏi tôm cá, thịt tái, không ăn rau sống, mắm tôm, mắm tép sống&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Theo suckhoevadoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/canh-giac-voi-viem-dai-trang-mn-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thực đơn cho người viêm đại tràng mạn tính</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/thuc-don-cho-nguoi-viem-dai-trang-mn-tinh/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/thuc-don-cho-nguoi-viem-dai-trang-mn-tinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 13 Aug 2010 03:05:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[3.Chữa viêm đại tràng bằng ăn uống]]></category>
		<category><![CDATA[Thực đơn]]></category>
		<category><![CDATA[Viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=285</guid>
		<description><![CDATA[Tôi bị viêm đại tràng mạn tính, ngoài việc dùng thuốc theo đơn của bác sĩ, tôi nên ăn uống như thế nào?
Phạm Bích Liên(Nghệ An)
Viêm đại tràng mạn tính là bệnh lành tính nhưng thường xuyên tái phát ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc thường ngày của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh có nhiều như do nhiễm khuẩn lao, lỵ, lậu, do nhiễm khuẩn kéo dài và cũng có thể do ăn uống không hợp lý. Bệnh có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, đau bụng, trướng bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi táo, khi nát), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác vẫn muốn đi nữa&#8230; Người bệnh viêm đại tràng mạn tính ngoài việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nếu thay đổi chế độ ăn uống hằng ngày ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_286" class="wp-caption alignleft" style="width: 310px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/08/thuc.jpg" rel="lightbox[285]"><img class="size-full wp-image-286 " title="Thực đơn cho người viêm đại tràng mạn tính" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/08/thuc.jpg" alt="Thực đơn cho người viêm đại tràng mạn tính" width="300" height="403" /></a><p class="wp-caption-text">Thực đơn cho người viêm đại tràng mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Tôi bị viêm đại tràng mạn tính, ngoài việc dùng thuốc theo đơn của bác sĩ, tôi nên ăn uống như thế nào?</p>
<p style="text-align: justify;">Phạm Bích Liên(Nghệ An)</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng mạn tính là bệnh lành tính nhưng thường xuyên tái phát ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và gây trở ngại cho sinh hoạt và công việc thường ngày của người bệnh. Nguyên nhân gây bệnh có nhiều như do nhiễm khuẩn lao, lỵ, lậu, do nhiễm khuẩn kéo dài và cũng có thể do ăn uống không hợp lý. Bệnh có biểu hiện rối loạn tiêu hóa, đau bụng, trướng bụng, phân rối loạn (khi lỏng, khi táo, khi nát), không thoải mái sau khi đại tiện và có cảm giác vẫn muốn đi nữa&#8230; Người bệnh viêm đại tràng mạn tính ngoài việc dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nếu thay đổi chế độ ăn uống hằng ngày thì tình trạng bệnh sẽ được cải thiện rất nhiều. Theo đó, trong những ngày không đau, người bệnh nên ăn uống tẩm bổ để tăng sức đề kháng và nâng cao thể trạng, khi bị táo bón thì tăng cường chất xơ, giảm chất béo, ăn làm nhiều bữa nhỏ. Khi bị tiêu chảy thì ăn mềm, dễ tiêu, không ăn rau sống, trái cây đóng hộp&#8230; Ngoài ra, người bệnh còn cần tránh các chất kích thích như cà phê, sôcôla, trà&#8230;, hạn chế mỡ, hạn chế các sản phẩm từ sữa&#8230;, tránh các thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid. Bệnh viêm đại tràng mạn có thể nặng lên nếu người bệnh bị stress hay trầm cảm&#8230; nên người bệnh và người thân trong gia đình cần tạo cho người bệnh một lối sống lạc quan.</p>
<p style="text-align: justify;">BS. Nguyễn Hải Liên</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/thuc-don-cho-nguoi-viem-dai-trang-mn-tinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Bài thuốc bí truyền chữa viêm đại tràng mãn</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bai-thuoc-bi-truyen-chua-viem-dai-trang-man/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bai-thuoc-bi-truyen-chua-viem-dai-trang-man/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 06 Jul 2010 03:32:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=280</guid>
		<description><![CDATA[Bài1: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng mãn, đau bụng, đi ngoài không đúng thời gian, phân lỏng.



 
10
Bào khương
10
Mộc hương
10


Nhân sâm
10
Bổ cốt chỉ
10
Bạch thược
10


Hoàng kỳ
10
Đang quy
10
Nhi trà
10


Bạch truật
10
Nguyên hồ
10
Xích thạch chỉ
10



 Sắc 15 phút. Chắt lấy nước, còn bã đổ thểm nước, sắc tiếp 15 phút. Lọc bỏ bã. Hoà lẫn 2 nước thuốc, chia đều uống. Ngày 1 thang
Bài2: Bài thuốc bí truyền chữa Viêm đại tràng mãn



 
Bổ cốt chỉ
20
Địa du
10


Đẳng sâm
20
Bạch thược
15
Trần bì
10


Bặch truật
20
Bạch biển đậu
15
Can khương
10


Ngũ vị tử
20
Hoa hòe
15
Cam thảo
10



 
Cách sắc uống như bài 1, ngày 1 thang
Bài3: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn
 



 
Mộc hương
15
Khổ sâm
10


Vỏ thạch lựu
20
Bạch truật
15
Trần bì
10


Bạch chỉ
15
Ô mai
15
Cam thảo
10


Hoàng kỳ
15
Can khương
10
 
 



 
Cách sắc uống như bài 1. NGày 1 thang
Bài 4: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng hơi sốt



 
Thái tử sâm
30
Cam thảo
6


Phục linh
20
Bạch truật
30
Sơn dược
20


Hoàng kỳ
20
Cát căn
9
Can khương
9



 
Bài 5: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng cả ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bài1: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng mãn, đau bụng, đi ngoài không đúng thời gian, phân lỏng.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td width="127" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Nhân sâm</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Bổ cốt chỉ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Nhi trà</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Nguyên hồ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Xích thạch chỉ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> Sắc 15 phút. Chắt lấy nước, còn bã đổ thểm nước, sắc tiếp 15 phút. Lọc bỏ bã. Hoà lẫn 2 nước thuốc, chia đều uống. Ngày 1 thang</p>
<p>Bài2: Bài thuốc bí truyền chữa Viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bổ cốt chỉ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="132" valign="top">Địa du</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bặch truật</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ngũ vị tử</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Hoa hòe</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1, ngày 1 thang</p>
<p>Bài3: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn</p>
<p> </p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Khổ sâm</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Vỏ thạch lựu</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch chỉ</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Ô mai</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1. NGày 1 thang</p>
<p>Bài 4: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng hơi sốt</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Thái tử sâm</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phục linh</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Sơn dược</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Cát căn</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 5: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng cả nóng lạnh xen kẽ</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bạch đầu ông</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng bá</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ý dĩ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Ô mai</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Lá ngải</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 6: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn tính</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Xa tiền tử</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Mẫu lệ</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Chỉ xác</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Sơn dược</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ý dĩ</td>
<td width="72" valign="top">20</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 7: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng tỳ vị hư nhược</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Ngô thù du</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">10</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">5</td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Xa tiền tử</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Hậu phác</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="132" valign="top">Bạc hà</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p> </p>
<p>Bài 8: Bài thuốc bí truyền chữa Viêm đại tràng mạn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Mạch môn đông</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phục long can</td>
<td width="72" valign="top">60</td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Sài hồ</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Thương truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Thăng ma</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Ngũ vị tử</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p>Bài 9: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Từ tử</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top">Nhục quế</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Anh túc xác</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">A giao</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Cách sắc uống như bài 1. Ngày 1 thang.</p>
<p> </p>
<p>Bài 10: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="132" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Xích thạch chỉ</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="120" valign="top">Cát cánh</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="120" valign="top">Vỏ thạch lựu</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Nhục quế</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hoàng kỳ</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="120" valign="top">Xuyên luyện tử</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">30</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Nhục khấu</td>
<td width="72" valign="top">90</td>
<td width="120" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 11: Bài thuốc bí truyền chữa  VIêm đại tràng mãn, đi ngoài</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Phụ tử</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Can khương</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Thiên hiên thái</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Hoàng bá</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top">Hoàng liên</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Đang quy</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Ô mai</td>
<td width="72" valign="top">15</td>
<td width="120" valign="top">Từ tử</td>
<td width="72" valign="top">9</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 12: Bài thuốc bí truyền chữa  viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Đại phục bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Thất yểu tán</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Phục linh</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="132" valign="top">Bạch biển đậu</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Hải tảo</td>
<td width="72" valign="top">12</td>
<td width="120" valign="top">Thần khúc</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Hạ khô thảo</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Sài hồ</td>
<td width="72" valign="top">5</td>
<td width="120" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p>Bài 13: Bài thuốc bí truyền chữa  Viêm đại tràng mãn</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0" width="595">
<tbody>
<tr>
<td colspan="2" width="199" valign="top"> </td>
<td width="120" valign="top">Bạch thược</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Trần bì</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Đẳng sâm</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Phòng phong</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Cam thảo</td>
<td width="72" valign="top">6</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Bạch truật</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Sơn tra</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top">Bào khương</td>
<td width="72" valign="top">3</td>
</tr>
<tr>
<td width="127" valign="top">Mộc hương</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="120" valign="top">Thần khúc</td>
<td width="72" valign="top">10</td>
<td width="132" valign="top"> </td>
<td width="72" valign="top"> </td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/bai-thuoc-bi-truyen-chua-viem-dai-trang-man/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm đại tràng – nguyên nhân và giải pháp.</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-dai-trang-nguyen-nhan-va-giai-pha-2/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-dai-trang-nguyen-nhan-va-giai-pha-2/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Jun 2010 09:16:12 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9.Bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Nguyên nhân bệnh đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị bệnh đại trang]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=275</guid>
		<description><![CDATA[Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hóa thường gặp, gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Những người mắc Viêm đại tràng thường gặp các biểu hiện sau:
-Rối loạn tiêu hóa kéo dài: Đi ngoài phân lúc táo, lúc lỏng. Phân thường nát, không thành khuôn, đi từ 2 đến 6 lần trong ngày. Bệnh nhân thường cảm thấy không thoải mái sau khi đi đại tiện, hay có cảm giác mót rặn muốn đi nữa.
- Bụng trướng hơi: Khu trú dọc khung đại tràng, bệnh nhân luôn cảm thấy căng tức, khó chịu.

- Đau bụng: Là triệu chứng hay gặp. Đau âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện. Sau khi trung tiện hoặc đại tiện thì đau giảm hơn.
Vậy tại sao bạn lại bị Viêm đại tràng? Có nhiều nguyên nhân dẫn tới Viêm đại ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_276" class="wp-caption alignleft" style="width: 117px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/Đông-y-chữa-đau-bụng.jpg"><img class="size-full wp-image-276 " title="Viêm đại tràng nguyên nhân và giải pháp" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/Đông-y-chữa-đau-bụng.jpg" alt="Viêm đại tràng nguyên nhân và giải pháp" width="107" height="115" /></a><p class="wp-caption-text">Viêm đại tràng nguyên nhân và giải pháp</p></div>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng là một bệnh tiêu hóa thường gặp, gây nhiều khó khăn cho người bệnh. Những người mắc Viêm đại tràng thường gặp các biểu hiện sau:</p>
<p style="text-align: justify;">-Rối loạn tiêu hóa kéo dài: Đi ngoài phân lúc táo, lúc lỏng. Phân thường nát, không thành khuôn, đi từ 2 đến 6 lần trong ngày. Bệnh nhân thường cảm thấy không thoải mái sau khi đi đại tiện, hay có cảm giác mót rặn muốn đi nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">- Bụng trướng hơi: Khu trú dọc khung đại tràng, bệnh nhân luôn cảm thấy căng tức, khó chịu.</p>
<p><span id="more-275"></span></p>
<p style="text-align: justify;">- Đau bụng: Là triệu chứng hay gặp. Đau âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện. Sau khi trung tiện hoặc đại tiện thì đau giảm hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vậy tại sao bạn lại bị Viêm đại tràng? Có nhiều nguyên nhân dẫn tới Viêm đại tràng, sau đây là các nguyên nhân cơ bản:</p>
<p style="text-align: justify;">- Các loại vi khuẩn gây bệnh chứng lỵ như Shigella, Salmonella…<br />
- Nhiễm nguyên sinh động vật: Amip, lamblia.<br />
- Nhiễm ký sinh trùng: Các loại giun sống ký sinh ở đại tràng như giun đũa, giun kim, giun tóc và các loại sán ruột.<br />
- Chế độ ăn uống: Ăn uống không điều độ kéo dài hoặc các thức ăn gây kích thích, tổn thương niêm mạc ruột.<br />
- Táo bón kéo dài.</p>
<p style="text-align: justify;">Để phòng bệnh Viêm đại tràng, bạn cần làm tốt các việc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Ăn chín uống sôi.<br />
- Ăn đa dạng rau, quả, trứng, sữa, cá, thịt…<br />
- Một ngày dành ít nhất 30 phút để tập thể dục.<br />
- Rửa tay trước khi ăn, không nên ăn tiết canh, rau sống chưa rửa kỹ và khử trùng.<br />
- Nên tẩy giun sán 6 tháng 1 lần.<br />
- Nên hỗ trợ thường xuyên cho hệ tiêu hóa bằng men tiêu hóa sống, nó giúp hệ tiêu hóa được khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các biện pháp để phòng bệnh, khi bị bệnh, bạn cần chữa trị dứt điểm với các giải pháp sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Đi thăm khám bác sỹ: Bác sỹ sẽ cho bạn biết bạn mắc viêm đại tràng thuộc nhóm gì, lành tính hay ác tính.</p>
<p style="text-align: justify;">- Với Viêm đại tràng ác tính: Phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột có khối u và những vùng xung quanh bị nó xâm lấn. Tùy theo kết quả xét nghiệm tế bào để điều trị tia xạ, hóa chất hay miễn dịch kèm theo.</p>
<p style="text-align: justify;">- Với Viêm đại tràng lành tính: Thường Bác sỹ sẽ cho bạn dùng các thuốc kháng sinh dùng trong điều trị Viêm đại trang như: Biceptol, Flagyl, Flagentyl&#8230; và thuốc điều hòa nhu động ruột như Visceralgin, Dobridat, Rekalat&#8230; Kết hợp với đó là dùng các men tiêu hóa sống để có kết quả tốt nhất. Các men tiêu hóa sống chỉnh là các chủng vi sinh vật có lợi, khi cộng sinh tại ruột non của con người, nó sản sinh ra một lượng emzim giúp tiêu hóa thức ăn, đồng thời nó cũng cạnh tranh môi trường sống của vi sinh vật có hại, giúp cơ thể chống lại và tiêu diệt vi sinh vật có hại. Chính vì vậy, men tiêu hóa sống thực sự cần thiết cho những người mắc bệnh Viêm đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo 24h.com)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-dai-trang-nguyen-nhan-va-giai-pha-2/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đông y điều trị đại tràng</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-tran/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-tran/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Jun 2010 09:08:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[2.Chữa viêm đại tràng bằng đông y]]></category>
		<category><![CDATA[Kinh nghiệm chữa viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Đông y điều trị viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=271</guid>
		<description><![CDATA[ 
Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó.
Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại. Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.

Thể cấp tính: ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"> </p>
<div id="attachment_272" class="wp-caption alignleft" style="width: 134px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/baithuoc.jpg" rel="lightbox[271]"><img class="size-full wp-image-272 " title="Đông điều trị viêm đại tràng" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/baithuoc.jpg" alt="Đông điều trị viêm dâij tràng" width="124" height="90" /></a><p class="wp-caption-text">Đông điều trị viêm đại tràng</p></div>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận cặn bã từ tiểu tràng (ruột non) xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài. Những chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống đã được đại tràng hấp thu một phần nước trong đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu chức năng hấp thu phần nước này kém do đại tràng hư hàn sẽ làm xuất hiện sôi bụng, đau bụng, phân nát lỏng; ngược lại đại tràng thực nhiệt, việc hấp thu phần nước quá mức, dẫn đến táo kết. Táo kết lâu ngày dẫn đến chứng nhiệt kết bàng lưu (phân tròn, rắn, có chất nhầy bao quanh). Đại tràng có liên quan đến phế. Do đó bệnh ở phế có ảnh hưởng đến đại tràng, phế đoản hơi, đại tràng táo bón và ngược lại. Viêm đại tràng có hai thể: cấp tính và mạn tính.</p>
<p><span id="more-271"></span></p>
<p style="text-align: justify;">Thể cấp tính: Nguyên nhân chính là do vấn đề ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, thức ăn khó tiêu, do kiết lỵ, do giun sán&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Đau bụng từng đoạn hoặc đau dọc theo khung đại tràng, tiêu lỏng dai dẳng, đôi khi có sốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng trái hoặc viêm đại tràng sigma: Mót đi ngoài nhiều lần (10-20 lần) trong 24 giờ, cảm giác căng đầy trực tràng, phân lỏng có nhầy và có thể có máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng phải và manh tràng: Phân lỏng, mùi thối, số lần ít hơn (3-6 lần) trong 24 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tượng co thắt đại tràng: Ở vùng đại tràng bị viêm trong cơn đau bệnh nhân có cảm giác cứng bụng, sờ thấy đại tràng nổi lên thành đoạn, thành cục và tan dần đi ở dưới bàn tay. Nếu viêm đại tràng vùng thấp trong cơ co thắt có thể đẩy phân ra hậu môn. Bệnh thường nhẹ, nếu được điều trị sớm và đúng hướng thì chỉ trong vòng 2-3 ngày là khỏi.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể mạn tính: Do viêm tiểu đại tràng cấp, điều trị không đến nơi đến chốn, bệnh dần chuyển thành mạn tính. Do lỵ trực khuẩn hoặc lỵ amíp để lại tổn thương ở ruột. Do nhiễm trùng coli, protéus (loại trực khuẩn này thường xuyên có trong ruột, gặp khi rối loạn tiêu hóa, sức đề kháng giảm sút trở thành vi khuẩn gây bệnh). Nhiễm độc do urê huyết tăng, do thủy ngân. Do lao ruột, do ký sinh trùng giun, sán, do táo bón lâu ngày, do rối loạn thần kinh thực vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Biểu hiện: Miệng đắng, kém ăn, lưỡi to. Đại tiện thất thường, mót đi ngoài sau khi ăn (phản xạ dạ dày &#8211; đại tràng). Đau bụng, trướng hơi. Có thể đau toàn bộ đại tràng, có thể đau từng vùng. Phân táo, lỏng xen kẽ. Đại tràng co thắt gây đau quặn từng cơn. Viêm manh tràng ngang gây nặng bụng, trướng hơi. Viêm đại tràng sigma, sờ thấy đau, đại tiện nhiều lần. Viêm trực tràng cảm giác nóng rát hậu môn, mót đi ngoài luôn và đau.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với viêm đại tràng mạn điều trị phải kiên trì, chú ý tới vệ sinh trong ăn uống không ăn thức ăn khó tiêu, thức ăn ôi nguội. Tránh ăn thức ăn rán, gia vị, đồ hộp. Nên ăn thức ăn có nhiều vitamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Đại tràng (ruột già) có nhiệm vụ tống thải chất cặn bã</p>
<p style="text-align: justify;">Táo bón: Ăn tăng rau tươi, chuối, khoai hầm, tiêu lỏng không nên ăn sữa, vì sữa dễ lên men sinh hơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo y học cổ truyền viêm đại tràng thuộc phạm trù &#8220;phúc thống&#8221; (đau bụng) hoặc &#8220;đại tràng ung&#8221; (viêm đại tràng). Viêm đại tràng là bệnh ở tỳ vị do nhiều nguyên nhân xảy ra.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm đại tràng thường thể hiện ở 2 thể:</p>
<p style="text-align: justify;">- Tỳ hư khí trệ.</p>
<p style="text-align: justify;">- Táo kết co thắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể tỳ hư khí trệ: Biểu hiện bụng đầy, nóng ruột, sôi bụng (âm hư sinh nội nhiệt), khí thượng nghịch, đi ngoài nhiều lần, đau về đêm và gần sáng. Tinh thần lo lắng, đau vùng hạ vị từng cơn, có lúc trung tiện được cảm giác dễ chịu, bụng sôi, óc ách, rêu lưỡi trắng dày, mạch tế sác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, phục thần 12g, táo nhân 12g, quế tiêm 6g, mộc hương 8g, trích thảo 6g, đương quy 10g, viễn chí 6g, gừng nướng 4 lát. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 16g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang.</p>
<p style="text-align: justify;">Thể táo kết co thắt: Thường do suy nghĩ, đau buồn (thất tình), ngồi nhiều, ít hoạt động, suy dinh dưỡng&#8230; Triệu chứng thường thấy đầy hơi, ăn không tiêu, đau từng cơn vùng hạ vị tùy theo khung đại tràng co thắt, người mệt mỏi, ăn ngủ kém, lo lắng, đi ngoài táo kết hoặc phân đầu táo (khô), đuôi nhão, có lúc nhầy mũi. Dùng một trong 2 bài thuốc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 1: Đẳng sâm 16g, lá mơ lông 16g, hoàng kỳ 12g, chỉ xác 8g, sinh địa 16g, rau má 16g, đại hoàng 4g, ngải tượng 12g, trần bì 6g, toan táo nhân 12g, viễn chí 6g, táo 3 quả. Sắc uống ngày một thang dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài thuốc 2: Đẳng sâm 16g, đại táo 3 quả, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, xuyên quy 12g, táo nhân 12g, trần bì 6g, hoàng tinh 12g, sinh địa 16g, cam thảo 6g, viễn chí 6g, mạch môn 16g. Sắc uống ngày một thang, dùng 10 ngày liền.</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo 24h.com)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/dong-y-dieu-tri-viem-dai-tran/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Viêm đại tràng mãn tính.</title>
		<link>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-dai-trang-man-tin/</link>
		<comments>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-dai-trang-man-tin/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 22 Jun 2010 09:02:07 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[9.Bệnh viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức viêm đại tràng]]></category>
		<category><![CDATA[viêm đại tràng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://viemdaitrang.com/?p=267</guid>
		<description><![CDATA[Khi bị viêm đại tràng mạn tính thường có các triệu chứng sau: &#8211; Mệt mỏi, ăn ngủ kém, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác.
-Đau bụng:
+ Vị trí: xuất phát đau thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái (vùng đại tràng góc gan, góc lách). Đau lan dọc theo khung đại tràng.
+ Tính chất, cường độ đau: thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ. Khi đau thường mót &#8220;đi ngoài&#8221; , &#8220;đi ngoài&#8221; hoặc đánh hơi được thì giảm đau.

+ Cơn đau dễ tái phát . Đau dễ xuất hiện khi căng thẳng, lo lắng hoặc ăn uống thất thường.
- Rối loạn đại tiện:
+ Chủ yếu là phân nát, lỏng một hoặc nhiều lần trong ngày, phân có thể có ...]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div id="attachment_268" class="wp-caption alignleft" style="width: 95px"><a href="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/daubung.jpg" rel="lightbox[267]"><img class="size-full wp-image-268 " title="Viêm đại tràng mạn tính" src="http://viemdaitrang.com/wp-content/uploads/2010/06/daubung.jpg" alt="Viêm đại tràng mạn tính" width="85" height="127" /></a><p class="wp-caption-text">Viêm đại tràng mạn tính</p></div>
<p style="text-align: justify;">Khi bị viêm đại tràng mạn tính thường có các triệu chứng sau: &#8211; Mệt mỏi, ăn ngủ kém, chán ăn, đầy bụng, giảm trí nhớ, hay cáu gắt, có thể có sốt. Nếu bị bệnh nặng thì cơ thể gầy sút hốc hác.</p>
<p style="text-align: justify;">-Đau bụng:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Vị trí: xuất phát đau thường là ở vùng hố chậu hai bên hoặc vùng hạ sườn phải và trái (vùng đại tràng góc gan, góc lách). Đau lan dọc theo khung đại tràng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tính chất, cường độ đau: thường đau quặn từng cơn, có khi đau âm ỉ. Khi đau thường mót &#8220;đi ngoài&#8221; , &#8220;đi ngoài&#8221; hoặc đánh hơi được thì giảm đau.</p>
<p><span id="more-267"></span></p>
<p style="text-align: justify;">+ Cơn đau dễ tái phát . Đau dễ xuất hiện khi căng thẳng, lo lắng hoặc ăn uống thất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">- Rối loạn đại tiện:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Chủ yếu là phân nát, lỏng một hoặc nhiều lần trong ngày, phân có thể có nhầy máu hoặc không.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Táo lỏng xen kẽ nhau (viêm đại tràng khu vực).</p>
<p style="text-align: justify;">+ Mót rặn, sau &#8220;đi ngoài&#8221; đau trong hậu môn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân:</p>
<p style="text-align: justify;">+ Di chứng sau nhiễm khuẩn đường ruột cấp do thương hàn, lị trực khuẩn, lị amip và các nhiễm trùng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Nguyên nhân dị ứng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Nguyên nhân bệnh tự miễn (tự cơ thể tạo miễn dịch quá mức tấn công lại niêm mạc đại tràng của chính mình).</p>
<p style="text-align: justify;">+ Rối loạn thần kinh thực vật (lúc đầu là rối loạn chức năng về sau thành tổn thương viêm loét&#8230;)</p>
<p style="text-align: justify;">+ Sau các trường hợp nhiễm độc: thyroxin, asen, photpho, nhiễm toan máu, ure máu cao&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">(Theo 24h.com)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://viemdaitrang.com/chua/viemdaitrang/viem-dai-trang-man-tin/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
